TÓM TẮT KẾT LUẬN SỐ 51-KL/TW NGÀY 17/6/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC SỞ HỮU TRÍ TUỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TRONG TÌNH HÌNH MỚI VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
25/06/2026 2026-06-25 8:01TÓM TẮT KẾT LUẬN SỐ 51-KL/TW NGÀY 17/6/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC SỞ HỮU TRÍ TUỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TRONG TÌNH HÌNH MỚI VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TÓM TẮT KẾT LUẬN SỐ 51-KL/TW NGÀY 17/6/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC SỞ HỮU TRÍ TUỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TRONG TÌNH HÌNH MỚI VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Ngày 17/6/2026, Bộ Chính trị ban hành Kết luận số 51-KL/TW về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội trong tình hình mới. Đây là văn bản có ý nghĩa chiến lược đặc biệt quan trọng, thể hiện sự chuyển biến mạnh mẽ trong tư duy của Đảng về vai trò của tài sản trí tuệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế tri thức và kinh tế số trong giai đoạn phát triển mới của đất nước.
Đối với các cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt là Đại học Kinh tế Quốc dân đang đẩy mạnh tự chủ đại học, phát triển theo mô hình đại học nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, Kết luận số 51-KL/TW có ý nghĩa định hướng trực tiếp đối với hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao tri thức và quản trị đại học.
I. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI CỦA KẾT LUẬN SỐ 51-KL/TW
1. Sở hữu trí tuệ là nguồn lực chiến lược của quốc gia
Bộ Chính trị khẳng định sở hữu trí tuệ không chỉ là công cụ pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân mà còn là nguồn lực phát triển quan trọng của quốc gia, có vai trò tương đương các nguồn lực về vốn, nhân lực, khoa học công nghệ và dữ liệu.
Việc tạo lập, khai thác và bảo vệ tài sản trí tuệ nhằm:
– Thúc đẩy đổi mới sáng tạo;
– Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;
– Tăng cường tự chủ chiến lược;
– Bảo vệ thành quả sáng tạo;
– Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững;
– Nâng cao vị thế Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Một điểm mới nổi bật của Kết luận là yêu cầu chuyển mạnh từ tư duy quản lý hành chính về sở hữu trí tuệ sang tư duy kiến tạo hệ sinh thái sở hữu trí tuệ, trong đó chú trọng hình thành môi trường thuận lợi cho sáng tạo, bảo hộ, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ.
2. Hoàn thiện thể chế sở hữu trí tuệ đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế số
Bộ Chính trị yêu cầu tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ theo hướng:
– Tiệm cận các chuẩn mực quốc tế tiên tiến;
– Phù hợp với các cam kết hội nhập quốc tế;
– Đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế số.
Đồng thời tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý mới phát sinh liên quan đến:
– Trí tuệ nhân tạo (AI);
– Dữ liệu lớn (Big Data);
– Tài sản số;
– Nền tảng số;
– Không gian mạng;
– Công nghệ mới và công nghệ chiến lược.
3. Nâng cao năng lực tạo lập tài sản trí tuệ
Kết luận nhấn mạnh yêu cầu thúc đẩy mạnh mẽ việc tạo ra các tài sản trí tuệ có giá trị thông qua:
– Gia tăng số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích;
– Tăng cường bảo hộ kết quả nghiên cứu khoa học;
– Phát triển nhãn hiệu, quyền tác giả và các quyền liên quan;
– Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực công nghệ trọng điểm.
Đặc biệt chú trọng các lĩnh vực công nghệ số, công nghệ lõi, công nghệ chiến lược và các ngành có khả năng tạo giá trị gia tăng cao.
4. Thúc đẩy thương mại hóa tài sản trí tuệ
Đây là một trong những nội dung mới và quan trọng nhất của Kết luận.
Bộ Chính trị yêu cầu:
– Gắn nghiên cứu khoa học với nhu cầu của thị trường;
– Chuyển hóa kết quả nghiên cứu thành tài sản có giá trị kinh tế;
– Hoàn thiện cơ chế định giá tài sản trí tuệ;
– Thúc đẩy chuyển giao công nghệ;
– Phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
– Khuyến khích hình thành doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) từ các cơ sở nghiên cứu và trường đại học.
Tài sản trí tuệ cần được nhìn nhận như một loại tài sản đặc biệt có thể khai thác thương mại, huy động vốn và tạo nguồn thu cho tổ chức, cá nhân.
5. Tăng cường thực thi và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Bộ Chính trị yêu cầu nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng nhằm đấu tranh với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt trên môi trường số.
Các hành vi cần được xử lý nghiêm bao gồm:
– Đạo văn;
– Sao chép trái phép;
– Xâm phạm quyền tác giả;
– Xâm phạm sáng chế;
– Xâm phạm nhãn hiệu;
– Vi phạm bản quyền phần mềm;
– Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng.
6. Xây dựng văn hóa tôn trọng sở hữu trí tuệ và liêm chính học thuật
Kết luận nhấn mạnh việc hình thành trong toàn xã hội:
– Văn hóa sáng tạo;
– Văn hóa tôn trọng bản quyền;
– Văn hóa bảo vệ thành quả nghiên cứu khoa học;
– Văn hóa liêm chính học thuật.
Đây là nội dung có ý nghĩa đặc biệt đối với các cơ sở giáo dục đại học, nơi trực tiếp tạo ra tri thức, công trình nghiên cứu và nguồn nhân lực chất lượng cao.
7. Phát triển nguồn nhân lực sở hữu trí tuệ
Bộ Chính trị yêu cầu:
– Đưa kiến thức sở hữu trí tuệ vào chương trình giáo dục và đào tạo;
– Đào tạo đội ngũ chuyên gia về sở hữu trí tuệ;
– Phát triển nguồn nhân lực về định giá tài sản trí tuệ;
– Phát triển đội ngũ chuyên gia chuyển giao công nghệ;
– Nâng cao năng lực quản trị tài sản trí tuệ trong các tổ chức.
II. NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Kết luận số 51-KL/TW cho thấy tiêu chí đánh giá các trường đại học trong tương lai sẽ không chỉ dừng lại ở số lượng bài báo, đề tài hay công bố khoa học mà ngày càng chú trọng đến:
– Số lượng tài sản trí tuệ được tạo lập;
– Số lượng bằng độc quyền sáng chế và quyền tác giả;
– Giá trị thương mại của các kết quả nghiên cứu;
– Doanh thu từ hoạt động chuyển giao tri thức và công nghệ;
– Mức độ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của nhà trường.
Trong bối cảnh đó, công tác sở hữu trí tuệ không còn là nhiệm vụ riêng của một đơn vị mà trở thành trách nhiệm chung của toàn thể viên chức, giảng viên, nhà khoa học, người học và người lao động trong toàn Đại học.
III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
1. Hoàn thiện hệ thống thể chế và hành lang pháp lý nội bộ
Đại học chỉ đạo các đơn vị chức năng liên quan tham mưu rà soát, sửa đổi hoặc ban hành mới:
– Quy chế quản lý tài sản trí tuệ của Đại học;
– Quy chế sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học;
– Quy chế quản trị và khai thác tài sản trí tuệ;
– Quy định về đăng ký và bảo hộ quyền tác giả đối với giáo trình, bài giảng và học liệu số;
– Quy định về sử dụng trí tuệ nhân tạo trong đào tạo, nghiên cứu khoa học;
– Quy chế phân chia lợi ích từ hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu và tài sản trí tuệ.
2. Tăng cường bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và liêm chính học thuật
Đối với người học:
– Thực hiện kiểm tra đạo văn đối với khóa luận, luận văn, luận án;
– Kiểm tra việc sử dụng và trích dẫn tài liệu đúng quy định;
– Kiểm soát việc sử dụng công cụ AI trong học tập và nghiên cứu.
Đối với giảng viên và nhà khoa học:
– Kiểm tra tính nguyên gốc của các công trình nghiên cứu;
– Kiểm soát quyền sở hữu dữ liệu nghiên cứu;
– Kiểm tra việc sử dụng học liệu, phần mềm và cơ sở dữ liệu có bản quyền.
Đồng thời xây dựng cơ chế xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và gian lận học thuật theo đúng tinh thần của Kết luận số 51-KL/TW.
3. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, bảo hộ và thương mại hóa tài sản trí tuệ
Đại học cần:
– Hỗ trợ thủ tục đăng ký quyền sở hữu trí tuệ cho các công trình nghiên cứu;
– Hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ trong nước và quốc tế;
– Khuyến khích hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh;
– Tăng cường kết nối với doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
– Định giá và khai thác hiệu quả các tài sản trí tuệ do NEU tạo ra.
Đồng thời nghiên cứu thành lập hoặc kiện toàn đầu mối chuyên trách về sở hữu trí tuệ và chuyển giao tri thức nhằm hỗ trợ toàn diện cho giảng viên, nhà khoa học và người học.
4. Đưa sở hữu trí tuệ vào hoạt động đào tạo
Tiếp tục nghiên cứu tích hợp các nội dung về:
– Sở hữu trí tuệ;
– Liêm chính học thuật;
– Đạo đức nghiên cứu;
– Quản trị tài sản trí tuệ;
– Sở hữu trí tuệ trong nền kinh tế số;
vào các chương trình đào tạo đại học và sau đại học nhằm hình thành tư duy đổi mới sáng tạo và bảo vệ tài sản trí tuệ cho người học.
5. Đẩy mạnh tuyên truyền và xây dựng văn hóa tôn trọng bản quyền
Tổ chức thường xuyên:
– Các hội nghị, hội thảo, tập huấn chuyên đề;
– Các chương trình phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ;
– Các hoạt động truyền thông về liêm chính học thuật;
– Các phong trào sử dụng phần mềm có bản quyền và trích dẫn khoa học đúng quy định.
6. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế
Mở rộng hợp tác với:
– Các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;
– Các trường đại học, viện nghiên cứu;
– Các tổ chức quốc tế về sở hữu trí tuệ;
– Các doanh nghiệp và tổ chức đổi mới sáng tạo.
Qua đó tiếp cận các mô hình quản trị đại học hiện đại, nâng cao năng lực bảo hộ và khai thác tài sản trí tuệ, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
IV. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026–2030
Để triển khai hiệu quả Kết luận số 51-KL/TW, Đại học Kinh tế Quốc dân cần phấn đấu:
– 100% đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học có nội dung xem xét khả năng bảo hộ sở hữu trí tuệ;
– 100% luận án tiến sĩ được kiểm tra liêm chính học thuật trước khi bảo vệ;
– Tăng mạnh số lượng đăng ký quyền tác giả, sáng chế và giải pháp hữu ích;
– Xây dựng cơ sở dữ liệu tài sản trí tuệ của Đại học;
– Từng bước hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và chuyển giao tri thức của NEU;
– Nâng cao giá trị thương hiệu và vị thế học thuật của Đại học Kinh tế Quốc dân trong nước và quốc tế.
Kết luận số 51-KL/TW là định hướng quan trọng để xây dựng môi trường học thuật liêm chính, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khai thác hiệu quả các giá trị tri thức. Việc triển khai hiệu quả Kết luận không chỉ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học mà còn tạo nền tảng để Đại học Kinh tế Quốc dân phát triển trở thành đại học nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế hàng đầu của Việt Nam trong giai đoạn mới.