TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM CHÍNH Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân
28/05/2026 2026-05-28 8:23TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM CHÍNH Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân
TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM CHÍNH Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân
Phòng Thanh tra – Pháp chế tóm tắt những nội dung trọng tâm của Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân (gọi tắt là Nghị định 154). Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và thay thế toàn bộ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP.
Đây là văn bản pháp lý đặc biệt quan trọng trong bối cảnh:
– Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản trị công;
– Nâng cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu;
– Tăng cường tính công khai, minh bạch trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập;
– Chuẩn hóa hoạt động tiếp công dân theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và số hóa.
Đối với Đại học Kinh tế Quốc dân, Nghị định 154 tác động trực tiếp đến công tác quản lý, tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của người học, viên chức, người lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến Đại học.
I. NHỮNG NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA NGHỊ ĐỊNH 154
1. Xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Nghị định quy định rõ các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan đến việc giải quyết chế độ, chính sách, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải tổ chức tiếp công dân theo quy định.
Đối tượng áp dụng bao gồm:
– Người đứng đầu cơ quan, đơn vị;
– Cấp phó của người đứng đầu;
– Viên chức và người lao động được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư;
– Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
– Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều này khẳng định: hoạt động tiếp công dân không còn là nhiệm vụ hành chính đơn lẻ mà là một cấu phần quan trọng của quản trị đại học hiện đại, minh bạch và có trách nhiệm giải trình.
2. Chính thức pháp lý hóa hình thức “tiếp công dân trực tuyến”
Đây là điểm mới nổi bật và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
a) Nghị định cho phép thực hiện tiếp công dân thông qua:
– Nền tảng số;
– Hệ thống họp trực tuyến;
– Môi trường điện tử chuyên dùng.
b) Hình thức này đặc biệt phù hợp đối với:
– Sinh viên ở nhiều địa phương;
– Học viên quốc tế;
– Người học trực tuyến;
– Viên chức làm việc phân tán;
– Các trường hợp cần phối hợp nhiều đơn vị;
– Điều kiện thiên tai, dịch bệnh hoặc khó khăn di chuyển.
Các nhóm vụ việc có thể tiếp công dân trực tuyến gồm:
– Vụ việc phức tạp, kéo dài, cần sự phối hợp của nhiều đơn vị trong và ngoài trường hoặc cần sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo ở các địa điểm khác nhau.
– Người học, viên chức ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn hoặc người già yếu, khuyết tật có nguyện vọng tiếp trực tuyến.
– Các tình huống thiên tai, dịch bệnh hoặc lý do an ninh, trật tự xã hội khiến việc tiếp trực tiếp gặp khó khăn.
Yêu cầu pháp lý và kỹ thuật
Quá trình tiếp công dân trực tuyến phải:
– Bảo đảm an toàn thông tin;
– Bảo mật dữ liệu cá nhân;
– Lưu trữ hồ sơ điện tử đúng quy định;
– Bảo đảm giá trị pháp lý của dữ liệu điện tử.
Điểm mới này mở ra khả năng xây dựng:
– “Phòng tiếp công dân điện tử”;
– “Cổng phản ánh – kiến nghị số”;
– “Hệ thống quản trị đơn thư trực tuyến”;
– “Lịch tiếp công dân trực tuyến của lãnh đạo Nhà trường”.
3. Quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu
Nghị định nhấn mạnh trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trong hoạt động tiếp công dân.
Đối với cơ sở giáo dục đại học:
– Giám đốc/Hiệu trưởng phải trực tiếp tiếp công dân định kỳ ít nhất 01 ngày trong 01 tháng;
– Thực hiện tiếp công dân đột xuất đối với vụ việc phức tạp, gay gắt hoặc có nguy cơ phát sinh khiếu kiện kéo dài;
– Theo dõi, chỉ đạo xử lý vụ việc;
– Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng chậm xử lý, tồn đọng hoặc vượt cấp.
Sau buổi tiếp công dân phải ban hành Thông báo kết luận bằng văn bản để làm căn cứ chỉ đạo giải quyết.
Điều này phản ánh xu hướng: quản trị đại học hiện đại phải gắn với đối thoại trực tiếp, minh bạch và trách nhiệm giải trình của người đứng đầu.
4. Quy định cụ thể hơn về địa điểm và điều kiện bảo đảm tiếp công dân
Nghị định yêu cầu địa điểm tiếp công dân phải:
– Độc lập;
– Dễ tiếp cận;
– Bảo đảm an ninh, trật tự;
– Có điều kiện lưu trữ hồ sơ;
– Có trang thiết bị CNTT phục vụ tiếp công dân trực tuyến.
Đồng thời phải:
– Niêm yết công khai nội quy;
– Công khai lịch tiếp công dân;
– Công khai quy trình tiếp nhận và xử lý đơn thư.
Điều này cho thấy: tiếp công dân được nhìn nhận như một thiết chế quản trị công khai, chuyên nghiệp chứ không chỉ là hoạt động hành chính hỗ trợ.
5. Bổ sung cơ chế tiếp nhận, phân loại và quản trị dữ liệu đơn thư
Nghị định quy định rõ:
– Quy trình tiếp nhận;
– Phân loại;
– Chuyển xử lý;
– Theo dõi tiến độ;
– Lưu trữ hồ sơ điện tử;
– Cập nhật cơ sở dữ liệu.
Đây là bước chuyển quan trọng: từ mô hình xử lý thủ công sang mô hình quản trị dữ liệu phản ánh – khiếu nại – tố cáo theo hướng số hóa và tập trung.
Đối với NEU, điều này đòi hỏi:
– Xây dựng hệ thống quản lý đơn thư tập trung;
– Có mã hóa vụ việc;
– Có theo dõi thời hạn xử lý;
– Có thống kê, cảnh báo và giám sát tiến độ.
6. Mở rộng và siết chặt các trường hợp được từ chối tiếp công dân
Nghị định bổ sung và cụ thể hóa các trường hợp được quyền từ chối tiếp công dân nhằm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn trong cơ quan.
a) Các trường hợp bao gồm:
– Mang theo vũ khí, hung khí, chất cháy nổ hoặc vật nguy hiểm;
– Không chấp hành nội quy nơi tiếp công dân;
– Tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp khi đã được yêu cầu dừng;
– Có hành vi xúc phạm, kích động, gây rối;
– Say rượu hoặc mất khả năng kiểm soát hành vi;
– Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây áp lực hoặc kéo dài vụ việc đã được giải quyết đúng pháp luật;
– Người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
– Vụ việc đã có bản án hoặc đang được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
b) Khi từ chối tiếp công dân, người tiếp công dân phải:
– Giải thích rõ lý do;
– Hoặc lập thông báo, biên bản theo mẫu quy định.
c) Quy định này tạo cơ sở pháp lý để:
– Bảo vệ cán bộ tiếp công dân;
– Bảo đảm môi trường giáo dục an toàn;
– Hạn chế xung đột và khủng hoảng truyền thông trong môi trường đại học.
7. Tăng cường chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm cho người làm công tác tiếp công dân
a) Nghị định quy định:
– Bảo đảm kinh phí;
– Cơ sở vật chất;
– Hạ tầng dữ liệu;
– Nhân sự chuyên trách;
– Chế độ bồi dưỡng theo ngày làm việc thực tế;
– Chế độ trang phục;
– Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ định kỳ.
b) Đối tượng được hưởng chế độ được mở rộng, bao gồm:
– Người đứng đầu;
– Cấp phó;
– Viên chức chuyên trách;
– Người được điều động phối hợp xử lý đơn thư.
Điều này thể hiện xu hướng: chuyên nghiệp hóa hoạt động tiếp công dân và bảo vệ đội ngũ thực thi công vụ.
8. Siết chặt trách nhiệm và xử lý vi phạm
a) Nghị định quy định cụ thể các hình thức xử lý đối với người làm công tác tiếp công dân nếu:
– Né tránh trách nhiệm;
– Gây phiền hà;
– Sách nhiễu;
– Không ghi chép đầy đủ nội dung trình bày;
– Làm sai lệch hoặc thất lạc tài liệu;
– Chậm xử lý hoặc xử lý không đúng quy trình.
b) Các hình thức xử lý gồm:
– Khiển trách;
– Cảnh cáo;
– Cách chức;
– Xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.
Điều này cho thấy xu hướng: chuyển từ cơ chế “khuyến khích trách nhiệm” sang cơ chế “trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm giải trình”.
II. NHỮNG VIỆC CỤ THỂ NEU CẦN TRIỂN KHAI
1. Rà soát và ban hành mới hệ thống văn bản nội bộ
Phòng Thanh tra – Pháp chế cần chủ trì:
– Rà soát Quy chế tiếp công dân;
– Quy trình xử lý đơn thư;
– Quy chế phối hợp giữa các đơn vị;
– Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Nội dung cần bổ sung
– Tiếp công dân trực tuyến;
– Hồ sơ điện tử;
– Quy trình số hóa;
– Bảo mật dữ liệu;
– Lưu trữ thông tin;
– Trách nhiệm người đứng đầu;
– Quy trình từ chối tiếp công dân.
2. Xây dựng “Hệ thống tiếp công dân điện tử” của NEU
NEU cần từng bước xây dựng:
Cổng tiếp công dân trực tuyến tích hợp:
– Đăng ký lịch tiếp;
– Gửi phản ánh, kiến nghị;
– Tra cứu tiến độ xử lý;
– Phản hồi điện tử;
– Lưu trữ hồ sơ số;
– Quản lý lịch tiếp công dân của lãnh đạo.
Có thể tích hợp với:
– Hệ thống quản trị đại học số;
– Email công vụ;
– Cổng dịch vụ công nội bộ;
– Ứng dụng sinh viên.
3. Chuẩn hóa Phòng tiếp công dân
Cần:
– Bố trí không gian riêng;
– Có biển hiệu và sơ đồ hướng dẫn;
– Lắp đặt camera;
– Trang bị thiết bị ghi âm, ghi hình;
– Có màn hình họp trực tuyến;
– Có hệ thống lịch hẹn điện tử;
– Bảo đảm điều kiện bảo mật và lưu trữ hồ sơ.
Đây không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là tiêu chuẩn quản trị đại học hiện đại.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu và dashboard quản trị đơn thư
Đề xuất xây dựng hệ thống dữ liệu tập trung bao gồm:
– Số lượng vụ việc;
– Lĩnh vực phát sinh;
– Thời gian xử lý;
– Tỷ lệ giải quyết đúng hạn;
– Cảnh báo vụ việc phức tạp;
– Thống kê phản ánh theo đơn vị.
Hệ thống này giúp:
– Phòng ngừa “điểm nóng”;
– Nhận diện rủi ro quản trị;
– Hỗ trợ lãnh đạo điều hành dựa trên dữ liệu.
5. Kiện toàn nhân sự và thực hiện đầy đủ chế độ chính sách
Cần:
– Phân công viên chức có năng lực, kỹ năng giao tiếp và hiểu biết pháp luật làm công tác tiếp công dân;
– Rà soát đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng;
– Lập dự toán kinh phí chi trả chế độ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
– Thực hiện chế độ trang phục và bồi dưỡng nghiệp vụ.
Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Thanh tra – Pháp chế cần phối hợp triển khai đồng bộ nội dung này.
6. Tổ chức tập huấn và tuyên truyền toàn Đại học
Đối tượng tập huấn gồm:
– Lãnh đạo các đơn vị;
– Cán bộ quản lý;
– Viên chức;
– Người trực tiếp xử lý đơn thư;
– Cố vấn học tập;
– Cán bộ công tác sinh viên.
Nội dung tập huấn
– Quy trình tiếp công dân;
– Kỹ năng đối thoại;
– Kỹ năng xử lý tình huống phức tạp;
– Kỹ năng tiếp công dân trực tuyến;
– Bảo mật dữ liệu;
– Xử lý khủng hoảng truyền thông liên quan đến đơn thư;
– Kỹ năng lập biên bản và ghi chép Sổ tiếp công dân.
7. Tăng cường công khai, minh bạch và cơ chế đối thoại nội bộ
Nhà trường cần:
– Công khai lịch tiếp công dân của Hiệu trưởng;
– Công khai đầu mối tiếp nhận phản ánh;
– Đăng tải quy trình xử lý trên website;
– Thiết lập kênh phản ánh trực tuyến;
– Tăng cường đối thoại với sinh viên, viên chức và người lao động.
Mục tiêu là: giải quyết từ sớm, từ cơ sở, hạn chế phát sinh khiếu nại kéo dài hoặc vượt cấp.
8. Gắn công tác tiếp công dân với chuyển đổi số và quản trị đại học hiện đại
Trong xu hướng quốc tế, hoạt động tiếp công dân không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là:
– Chỉ số minh bạch;
– Trách nhiệm xã hội;
– Tiêu chí quản trị đại học tốt;
– Công cụ phòng ngừa rủi ro pháp lý.
NEU có thể tích hợp quản trị phản ánh, đạo đức công vụ, bảo vệ quyền lợi người học và quản trị minh bạch vào chiến lược chuyển đổi số và phát triển đại học bền vững.
KẾT LUẬN
Nghị định 154/2026/NĐ-CP không chỉ là văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tiếp công dân mà còn phản ánh rõ xu hướng:
– Số hóa quản trị công;
– Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu;
– Tăng cường minh bạch và giải trình;
– Lấy người dân và người học làm trung tâm phục vụ.
Đối với Đại học Kinh tế Quốc dân, việc triển khai nghiêm túc và chủ động Nghị định này sẽ góp phần:
– Hiện đại hóa hoạt động thanh tra – pháp chế;
– Nâng cao chất lượng quản trị đại học;
– Xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, minh bạch và chuyên nghiệp;
– Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người học, viên chức và người lao động;
– Phòng ngừa hiệu quả các rủi ro pháp lý và xung đột nội bộ trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học.