Tóm tắt những nội dung trọng tâm của Thông tư số 20/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học và định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân 

Tóm tắt những nội dung trọng tâm của Thông tư số 20/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học và định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân 

Văn bản mới - Chính sách mới - Giảng viên

Tóm tắt những nội dung trọng tâm của Thông tư số 20/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học và định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân 

I. KHÁI QUÁT CHUNG VÀ TINH THẦN CỐT LÕI CỦA THÔNG TƯ 20

1. Vị trí, phạm vi điều chỉnh và hiệu lực của Thông tư

Thông tư số 20/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học(sau đây gọi tắt là Thông tư 20), bao gồm hai cấu phần cơ bản: (i) Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học; và (ii) Quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học.

Thông tư áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học, bao gồm cả cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong nước được cấp phép và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2026, thay thế Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017.

Đối với các cơ sở giáo dục đại học và tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đã thực hiện tự đánh giá và đăng ký đánh giá ngoài trước ngày Thông tư 20 có hiệu lực, việc kiểm định tiếp tục được thực hiện theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT và phải hoàn thành quy trình kiểm định chậm nhất ngày 31/12/2026.

Đối với NEU, cần xác định rõ trạng thái kiểm định hiện tại để phân định trường hợp nào tiếp tục thực hiện theo quy định chuyển tiếp và trường hợp nào phải chuyển sang triển khai theo bộ tiêu chuẩn mới của Thông tư 20.

2. Tinh thần cốt lõi: từ kiểm định theo hồ sơ sang quản trị chất lượng dựa trên hệ thống, kết quả và cải tiến

Điểm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng của Thông tư 20 là việc đặt kiểm định chất lượng trong mối quan hệ hữu cơ với hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong và hoạt động quản trị thường xuyên của cơ sở giáo dục đại học.

Theo Thông tư, cơ sở giáo dục đại học sử dụng bộ tiêu chuẩn và kết quả kiểm định để xây dựng, vận hành, phát triển và hoàn thiện hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong; hướng dẫn và kiểm soát các hoạt động; tự đánh giá; công khai thông tin; thực hiện trách nhiệm giải trình và nâng cao chất lượng đào tạo.

Vì vậy, tinh thần của Thông tư 20 có thể khái quát theo chuyển dịch:

Từ “có hồ sơ” → sang “có hệ thống”;

Từ “có hoạt động” → sang “có kết quả”;

Từ “có kết quả” → sang “đo được tác động”;

Từ “khắc phục tồn tại” → sang “cải tiến liên tục”.

Do đó, kiểm định chất lượng cần được nhìn nhận đồng thời trên các phương diện:

– Bảo đảm và cải tiến chất lượng liên tục;

– Xây dựng và vận hành thực chất hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong (IQA);

– Ra quyết định dựa trên dữ liệu, chỉ số và bằng chứng;

– Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình;

– Đối sánh và học hỏi thực hành tốt;

– Đánh giá kết quả và tác động, không chỉ đánh giá điều kiện đầu vào và quy trình;

– Bảo đảm sự tham gia thực chất của các bên liên quan;

– Tăng cường văn hóa chất lượng, liêm chính học thuật, quản trị rủi ro và cải tiến liên tục.

Như vậy, Thông tư 20 không chỉ đặt ra yêu cầu về một quy trình kiểm định mà còn cung cấp một khung tham chiếu quan trọng để cơ sở giáo dục đại học tổ chức và vận hành hệ thống quản trị chất lượng.

3. Thông điệp quan trọng đối với viên chức, người lao động và người học NEU

Kiểm định chất lượng theo Thông tư 20 không phải là nhiệm vụ riêng của đơn vị chuyên trách bảo đảm chất lượng.

Mỗi đơn vị, mỗi viên chức, người lao động và người học đều có thể là chủ thể tạo lập chất lượng, dữ liệu, kết quả và minh chứng.

Vì vậy: Chất lượng phải được tạo ra trong hoạt động thường xuyên của Nhà trường, không phải được “tạo ra” vào thời điểm chuẩn bị đánh giá ngoài.

Đơn vị bảo đảm chất lượng có vai trò điều phối, hướng dẫn, giám sát, phân tích và thúc đẩy cải tiến; không nên trở thành “đơn vị đi thu gom minh chứng” thay cho các đơn vị sở hữu quy trình, dữ liệu và kết quả.

II. NHỮNG NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA THÔNG TƯ 20

1. Bộ tiêu chuẩn gồm 15 tiêu chuẩn, 60 tiêu chí

Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học được cấu trúc thành 15 tiêu chuẩn, 60 tiêu chí, tổ chức thành 04 nhóm lớn, phản ánh chuỗi quản trị từ định hướng chiến lược đến chức năng cốt lõi, hệ thống bảo đảm chất lượng và kết quả – tác động.

NHÓM 1. LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC

Tiêu chuẩn 1Tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và quản trị: 06 tiêu chí.

Tập trung vào tầm nhìn, sứ mạng; hệ thống quản trị; trách nhiệm giải trình; minh bạch; giảm thiểu rủi ro; văn hóa liêm chính học thuật; trách nhiệm xã hội và việc truyền thông, rà soát, cải tiến hệ thống quản trị.

Tiêu chuẩn 2Lãnh đạo và chiến lược: 05 tiêu chí.

Tập trung vào cơ cấu tổ chức, phân định trách nhiệm; rà soát cơ cấu; chiến lược ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; xác lập và giám sát KPI; triển khai chiến lược đến các cấp quản lý, đơn vị và nhân sự.

Tiêu chuẩn 3Nguồn nhân lực: 05 tiêu chí.

Bao gồm quy hoạch nhân lực; tuyển dụng, bổ nhiệm, thăng tiến; chuẩn hóa năng lực; đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá thực hiện nhiệm vụ; khen thưởng, ghi nhận và phát triển đội ngũ.

Tiêu chuẩn 4Nguồn lực tài chính và vật chất: 05 tiêu chí.

Bao gồm quản lý tài chính; cơ sở vật chất; hạ tầng công nghệ thông tin; thư viện, học liệu và cơ sở dữ liệu trực tuyến; môi trường, y tế, an toàn và khả năng tiếp cận đối với người có nhu cầu đặc biệt.

Tiêu chuẩn 5Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại: 02 tiêu chí.

Tập trung vào chính sách, kế hoạch và quy trình phát triển quan hệ với doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp, cựu người học, các tổ chức trong nước và quốc tế; bảo đảm quan hệ đối ngoại phù hợp với tầm nhìn và chiến lược phát triển.

NHÓM 2. CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tiêu chuẩn 6 Các chính sách về đào tạo: 07 tiêu chí.

Bao quát tuyển chọn người học; thiết kế và phát triển chương trình đào tạo; chuẩn đầu ra; dạy và học; giám sát và đánh giá hoạt động dạy học; tự học, học tập suốt đời, sáng tạo và khởi nghiệp; đánh giá người học; dịch vụ và hỗ trợ người học.

Tiêu chuẩn 7Các chính sách về nghiên cứu khoa học: 05 tiêu chí.

Tập trung vào định hướng, quản lý và giám sát nghiên cứu; KPI nghiên cứu; nguồn lực và sản phẩm nghiên cứu; nghiên cứu xuất sắc; đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; sở hữu trí tuệ; hợp tác nghiên cứu trong nước và quốc tế.

Tiêu chuẩn 8Các chính sách về kết nối và phục vụ cộng đồng: 03 tiêu chí.

Yêu cầu xây dựng, triển khai, rà soát và cải tiến chính sách, kế hoạch kết nối và phục vụ cộng đồng phù hợp với định hướng phát triển quốc gia, phát triển bền vững, lợi ích chung và bảo vệ môi trường.

NHÓM 3. HỆ THỐNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ HỖ TRỢ

Tiêu chuẩn 9 Hệ thống bảo đảm chất lượng: 04 tiêu chí.

Yêu cầu có đơn vị chuyên trách; kế hoạch bảo đảm chất lượng; cơ chế triển khai ở các cấp; hệ thống KPI/chỉ tiêu đo lường; công bố và sử dụng kết quả đo lường để phản hồi và cải tiến.

Tiêu chuẩn 10Hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng bên trong: 02 tiêu chí.

Tập trung vào hệ thống thông tin phục vụ thu thập, xử lý và báo cáo KPI; phân tích dữ liệu phục vụ ra quyết định; bảo đảm tính toàn vẹn, hữu ích, khả năng tiếp cận và phân quyền thông tin.

Tiêu chuẩn 11Nâng cao chất lượng: 02 tiêu chí.

Nhấn mạnh cải tiến liên tục, đối sánh và nghiên cứu so sánh; sử dụng các chỉ số đối sánh từ nhiều nguồn để phục vụ tự đánh giá và cải tiến hệ thống bảo đảm chất lượng.

NHÓM 4. KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG

Tiêu chuẩn 12Các kết quả về đào tạo: 04 tiêu chí.

Đánh giá tỷ lệ tốt nghiệp, thôi học, thời gian tốt nghiệp, mức độ đạt chuẩn đầu ra; việc làm, khởi nghiệp; đóng góp cho phát triển quốc gia và mục tiêu phát triển bền vững; mức độ hài lòng của các bên liên quan đối với người học tốt nghiệp.

Tiêu chuẩn 13 – Các kết quả về nghiên cứu khoa học: 04 tiêu chí.

Đánh giá nguồn kinh phí, sản phẩm nghiên cứu, tài sản trí tuệ, đổi mới sáng tạo, thương mại hóa, khởi nghiệp; kết quả và tác động của nghiên cứu đối với phát triển quốc gia và mục tiêu phát triển bền vững.

Tiêu chuẩn 14Các kết quả về kết nối và phục vụ cộng đồng: 04 tiêu chí.

Không chỉ đánh giá số lượng hoạt động mà còn xem xét tác động xã hội, tác động đối với người học và đội ngũ, mức độ đóng góp cho xã hội, phát triển bền vững và sự hài lòng của các bên liên quan.

Tiêu chuẩn 15Các kết quả về tài chính và thị trường: 02 tiêu chí.

Tập trung vào các chỉ số kết quả và vị thế trên thị trường đối với hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, kết nối và phục vụ cộng đồng; đồng thời yêu cầu xác lập, giám sát và đối sánh để phục vụ cải tiến chất lượng.

Có thể khái quát cấu trúc của Bộ tiêu chuẩn theo chuỗi:

Lãnh đạo và chiến lược → Chức năng cốt lõi → Bảo đảm chất lượng bên trong và hệ thống hỗ trợ → Kết quả và tác động.

Đây chính là logic xuyên suốt mà NEU cần sử dụng khi triển khai Thông tư 20.

2. Điểm mới đặc biệt quan trọng: đánh giá theo cách tiếp cận – triển khai – cải tiến

Theo Thông tư 20, một tiêu chí được đánh giá “Đạt” khi cơ sở giáo dục đại học có cách tiếp cận chính thức về bảo đảm chất lượng, thiết lập hệ thống phù hợp, triển khai hoạt động rõ ràng, chặt chẽ, nhất quán và có minh chứng về cải tiến chất lượng thường xuyên, có hệ thống.

Do đó, logic đánh giá có thể khái quát:

Cách tiếp cận → Hệ thống/chính sách/quy trình → Triển khai → Minh chứng → Kết quả → Phản hồi → Cải tiến.

Điều này có nghĩa: “Có quy chế” không đồng nghĩa với “đạt tiêu chí”.

Một quy chế chỉ có giá trị đối với bảo đảm chất lượng khi được ban hành đúng thẩm quyền, phù hợp pháp luật, được triển khai nhất quán, có dữ liệu và minh chứng xác thực, tạo ra kết quả và được sử dụng để cải tiến.

Đây là điểm NEU cần đặc biệt lưu ý trong toàn bộ quá trình rà soát hệ thống văn bản và quản trị nội bộ.

3. Cách xác định mức đạt của tiêu chí, tiêu chuẩn và cơ sở giáo dục

Thông tư 20 quy định:

Đối với tiêu chí: Có 02 mức Đạt/Không đạt.

Tiêu chí được đánh giá đạt khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu về cách tiếp cận, hệ thống, triển khai và cải tiến; không đạt khi thiếu cách tiếp cận chính thức, thiếu hệ thống phù hợp, chính sách/quy trình chưa được ban hành hợp lệ hoặc chưa được áp dụng nhất quán, hoặc thiếu minh chứng xác thực về cải tiến.

Đối với tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn được đánh giá đạt khi có không quá 01 tiêu chí không đạt; riêng tiêu chuẩn có từ 06 tiêu chí trở lên được đánh giá đạt khi có không quá 02 tiêu chí không đạt.

Đối với cơ sở giáo dục đại học: Có 03 mức:

– Đạt: Tất cả các tiêu chuẩn đều đạt.

– Đạt có điều kiện: Có không quá 04 tiêu chuẩn không đạt và phải xây dựng, triển khai kế hoạch cải tiến để hoàn thiện các nội dung chưa đạt trong thời hạn không quá 24 tháng.

Không đạt: Không đáp ứng điều kiện của hai mức trên.

Ngoài kết quả đánh giá, để được công nhận, cơ sở giáo dục phải đáp ứng điều kiện về ít nhất một khóa học có người học tốt nghiệp và phải được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đánh giá, sau đó có văn bản đề nghị công nhận theo quy định.

4. Chu kỳ kiểm định 05 năm nhưng trách nhiệm chất lượng là liên tục

Quy trình kiểm định gồm 04 bước: Tự đánh giá → Đánh giá ngoài → Thẩm định kết quả đánh giá → Công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Chu kỳ kiểm định là 05 năm.

Tuy nhiên, 05 năm không phải là khoảng thời gian mà cơ sở giáo dục chỉ cần thực hiện bảo đảm chất lượng vào thời điểm chuẩn bị kiểm định.

Sau khi được công nhận, cơ sở giáo dục phải tiếp tục duy trì và phát triển các điều kiện bảo đảm chất lượng, triển khai cải tiến và chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.

Đáng chú ý, ít nhất 09 tháng trước khi giấy chứng nhận hết hạn, cơ sở giáo dục phải thực hiện tự đánh giá chu kỳ tiếp theo, trong đó phải làm rõ những cải tiến chất lượng so với chu kỳ trước và đăng ký kiểm định chu kỳ tiếp theo.

Vì vậy, NEU cần chuyển từ tư duy “chu kỳ kiểm định” sang “chu kỳ quản trị chất lượng liên tục”.

5. Tự đánh giá là trách nhiệm của toàn trường

Tự đánh giá bao gồm các hoạt động chủ yếu:

Thành lập Hội đồng tự đánh giá → Lập kế hoạch → Thu thập, phân tích và xử lý thông tin, minh chứng → Đánh giá mức đạt của từng tiêu chí → Xây dựng báo cáo tự đánh giá → Lưu trữ, sử dụng báo cáo → Triển khai cải tiến.

Hội đồng tự đánh giá do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định thành lập, có số lượng thành viên là số lẻ và ít nhất 09 thành viên. Thành phần phải bảo đảm sự tham gia của lãnh đạo, quản trị, tổ chức Đảng, tổ chức đại diện người lao động, đơn vị bảo đảm chất lượng và các đơn vị liên quan, giảng viên, người học theo quy định. Hội đồng có Ban Thư ký và các nhóm công tác chuyên trách.

Đối với NEU, cần xem tự đánh giá là một hoạt động quản trị liên ngành, không phải một dự án hành chính của riêng đơn vị bảo đảm chất lượng.

6. Minh chứng phải có nguồn gốc, chính xác, được quản trị và số hóa

Thông tin, minh chứng có thể được thu thập từ hồ sơ lưu trữ, hồ sơ đơn vị, khảo sát, điều tra, phỏng vấn, quan sát và các nguồn phù hợp khác.

Minh chứng phải:

– Có nguồn gốc rõ ràng;

– Bảo đảm tính chính xác;

– Được mã hóa;

– Được số hóa và lưu trữ;

– Có khả năng truy xuất, kiểm tra, cập nhật và đối chiếu;

– Được quản lý theo phân quyền và trách nhiệm cụ thể.

Đối với NEU, cần xây dựng Kho minh chứng kiểm định số tập trung, đồng thời duy trì hồ sơ chất lượng điện tử tại từng đơn vị.

7. Báo cáo tự đánh giá phải bảo đảm tính tham gia, minh bạch và trách nhiệm giải trình

Dự thảo báo cáo tự đánh giá phải được công bố trong nội bộ để các nhóm liên quan tham gia góp ý theo thời hạn quy định.

Sau khi hoàn thành, báo cáo tự đánh giá phải được lưu trữ và công khai trên trang thông tin điện tử, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc thông tin pháp luật không cho phép công khai.

Điều này cho thấy: Tự đánh giá không chỉ là hoạt động “tự chấm điểm”, mà là một cơ chế tự phản tư, tự kiểm soát và tự cải tiến của tổ chức.

8. Đánh giá ngoài phải kiểm chứng chất lượng thực tế

Đánh giá ngoài không chỉ dựa trên hồ sơ mà bao gồm nghiên cứu minh chứng, khảo sát, tham quan, quan sát và phỏng vấn các nhóm liên quan.

Vì vậy, chất lượng phải “nói được” qua dữ liệu, “thấy được” qua thực tiễn và “cảm nhận được” qua trải nghiệm của các bên liên quan, chứ không chỉ “nằm trong hồ sơ”.

NEU cần bảo đảm sự nhất quán giữa: Văn bản → Quy trình → Thực tiễn → Dữ liệu → Kết quả → Trải nghiệm của các bên liên quan.

Đặc biệt, công tác chuẩn bị phỏng vấn cần hướng tới hiểu đúng và phản ánh trung thực thực tiễn, không biến hoạt động kiểm định thành việc học thuộc câu trả lời.

9. Thẩm định kết quả và công nhận chất lượng

Sau đánh giá ngoài, kết quả được thẩm định theo quy định. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm nghiên cứu và phản hồi kết quả thẩm định theo quy trình.

Cơ chế này tạo ra nhiều tầng kiểm chứng:

Tự đánh giá → Đánh giá ngoài → Thẩm định → Công nhận.

Qua đó tăng cường tính khách quan, độc lập và trách nhiệm giải trình của hoạt động kiểm định.

10. Giấy chứng nhận có giá trị 05 năm; “đạt có điều kiện” có giá trị 02 năm

Trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện, giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.

Trường hợp được công nhận “đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục có điều kiện”, giấy chứng nhận có giá trị 02 năm. Trong thời hạn không quá 24 tháng, cơ sở giáo dục phải thực hiện cải tiến theo kết luận đánh giá và được đánh giá lại theo quy định.

“Đạt có điều kiện” không phải là trạng thái có thể duy trì lâu dài; đó là một cơ chế chuyển tiếp gắn với nghĩa vụ khắc phục cụ thể và có thời hạn.

11. Công khai và trách nhiệm giải trình trở thành một phần của quản trị chất lượng

Thông tư 20 đặt yêu cầu công khai kết quả đánh giá, kế hoạch cải tiến và giấy chứng nhận theo quy định.

Do đó, kiểm định không kết thúc tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận.

Chu trình cần được duy trì: Đánh giá → Công khai → Cải tiến → Đo lường → Báo cáo → Đối sánh → Cải tiến tiếp.

Đây là nền tảng để hình thành văn hóa trách nhiệm giải trình dựa trên bằng chứng trong NEU.

III. TÁC ĐỘNG TRỌNG YẾU CỦA THÔNG TƯ 20 ĐỐI VỚI NEU

1. Tác động đối với mô hình quản trị đại học

Thông tư 20 tạo động lực để NEU chuyển mạnh từ quản lý theo chức năng sang quản trị dựa trên chiến lược, kết quả, dữ liệu, rủi ro và chất lượng.

Mỗi quyết định quản trị quan trọng cần ngày càng được chứng minh theo chuỗi:

Mục tiêu → Kế hoạch → Nguồn lực → Triển khai → KPI → Đo lường → Đối sánh → Phản hồi → Cải tiến.

2. Tác động đối với hệ thống văn bản quản trị nội bộ

NEU cần rà soát các quy chế, quy định, quy trình không chỉ trên phương diện pháp lý mà còn trên phương diện chất lượng và hiệu quả thực thi:

Hợp pháp → Đúng thẩm quyền → Đồng bộ → Rõ trách nhiệm → Khả thi → Được thực thi → Có hồ sơ/dữ liệu → Có giám sát → Có đánh giá → Có cải tiến.

Do đó, mỗi quy chế quan trọng cần được xem như một “quy trình quản trị có bằng chứng”, thay vì chỉ là một văn bản được ban hành.

3. Tác động đối với quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực cần gắn với:

– Vị trí việc làm;

– Khung năng lực;

– Chiến lược phát triển;

– Mô tả công việc và trách nhiệm;

– Đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;

– Đào tạo, bồi dưỡng;

– Phát triển nghề nghiệp;

– Khen thưởng, ghi nhận và khuyến khích.

Đặc biệt, kết quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cần được liên kết hợp lý với mục tiêu chiến lược và KPI của Nhà trường.

4. Tác động đối với đào tạo

NEU cần chứng minh được chuỗi liên kết:

Nhu cầu của các bên liên quan → Mục tiêu chương trình → Chuẩn đầu ra của chương trình → Cấu trúc chương trình → Học phần và chuẩn đầu ra học phần → Dạy và học → Đánh giá → Mức độ đạt chuẩn đầu ra → Kết quả của người học → Việc làm/khởi nghiệp → Phản hồi → Cải tiến.

Đây là điểm kết nối trực tiếp giữa kiểm định cấp cơ sở giáo dục, kiểm định chương trình đào tạo và các hệ thống kiểm định quốc tế như FIBAA, AUN-QA.

5. Tác động đối với nghiên cứu khoa học

NEU cần chuyển từ quản lý nghiên cứu chủ yếu theo đầu vào và số lượng sản phẩm sang quản trị đầy đủ chuỗi:

Đầu vào → Hoạt động → Đầu ra → Kết quả → Tác động.

Không chỉ thống kê đề tài, bài báo và kinh phí mà cần quan tâm đến:

Trích dẫn → Tài sản trí tuệ → Chuyển giao → Ứng dụng → Thương mại hóa → Đổi mới sáng tạo → Tác động chính sách/xã hội.

6. Tác động đối với quản trị dữ liệu và chuyển đổi số

Dữ liệu chất lượng trở thành hạ tầng của quản trị chất lượng.

NEU cần khắc phục tình trạng một chỉ số nhưng có nhiều định nghĩa, nguồn dữ liệu, kỳ thống kê hoặc phương pháp tính khác nhau.

Cần hình thành: Một định nghĩa → Một nguồn dữ liệu gốc → Một phương pháp tính → Một chủ thể chịu trách nhiệm → Có kiểm chứng → Có khả năng truy xuất.

7. Tác động đối với văn hóa chất lượng

Thông tư 20 đòi hỏi chuyển từ:

“Làm hồ sơ khi có kiểm định” → “Vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong thường xuyên”.

Chất lượng phải trở thành phương thức làm việc của tổ chức, trong đó mỗi hoạt động hàng ngày đều có thể tạo ra chất lượng, dữ liệu, kết quả và minh chứng.

IV. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NEU CẦN TRIỂN KHAI

1. Ban Giám đốc ban hành kế hoạch triển khai Thông tư 20 ở cấp Đại học

Cần xây dựng “Kế hoạch triển khai Thông tư 20 tại NEU”, trong đó xác định:

– Mục tiêu tổng thể và mục tiêu từng năm;

– 15 tiêu chuẩn – 60 tiêu chí làm khung tham chiếu;

– Đầu mối chịu trách nhiệm và đơn vị phối hợp;

– KPI và mốc thời gian;

– Danh mục dữ liệu và minh chứng;

– Cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo;

– Cơ chế cảnh báo và xử lý tiêu chí có nguy cơ không đạt;

– Nguồn lực tài chính, nhân sự và công nghệ.

Đây phải là nhiệm vụ quản trị chiến lược của toàn Đại học, không phải nhiệm vụ giao khoán cho đơn vị bảo đảm chất lượng.

2. Thực hiện phân tích khoảng cách trên toàn Đại học theo 15 tiêu chuẩn – 60 tiêu chí

Đây nên là nhiệm vụ ưu tiên số một trong giai đoạn đầu.

Mỗi tiêu chí cần được phân tích theo ma trận: Yêu cầu → Quy định hiện hành → Thực trạng → Dữ liệu/minh chứng → Khoảng trống → Nguyên nhân → Rủi ro → Giải pháp → Chủ trì → Phối hợp → Thời hạn → Minh chứng đầu ra.

Có thể phân loại nội bộ theo 04 mức: Đạt vững – Đạt nhưng cần củng cố – Có nguy cơ không đạt – Chưa đáp ứng.

3. Xây dựng “Bản đồ trách nhiệm chất lượng” của NEU

Mỗi tiêu chí cần xác định:

– Ai chịu trách nhiệm chính?

– Ai sở hữu dữ liệu?

– Ai cung cấp minh chứng?

– Ai kiểm tra?

– Ai phê duyệt?

– Ai giám sát?

– Ai chịu trách nhiệm thực hiện cải tiến?

Có thể áp dụng Ma trận trách nhiệm về chất lượngđể xác định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân trong từng hoạt động và quy trình.

4. Rà soát toàn bộ hệ thống văn bản nội bộ

Thực hiện rà soát pháp lý – quản trị – chất lượng đối với các quy chế, quy định, quy trình theo các tiêu chí: Hợp pháp – Đúng thẩm quyền – Đồng bộ – Rõ trách nhiệm – Khả thi – Có quy trình thực hiện – Có hồ sơ/dữ liệu – Có giám sát – Có đánh giá – Có cải tiến.

Đặc biệt cần xác định văn bản nào là căn cứ tạo lập minh chứng cho tiêu chí nào và kết quả thực hiện văn bản đó được đo lường ra sao.

5. Xây dựng hệ thống quản trị minh chứng số tập trung

NEU cần thiết lập Kho minh chứng kiểm định số tập trung, bao gồm:

– Danh mục minh chứng theo 15 tiêu chuẩn – 60 tiêu chí;

– Mã hóa thống nhất;

– Phân quyền truy cập;

– Quản lý phiên bản;

– Thời hạn hiệu lực;

– Người chịu trách nhiệm cập nhật;

– Liên kết minh chứng – tiêu chí – đơn vị;

– Khả năng truy xuất và kiểm tra nhanh.

Mỗi đơn vị cần duy trì hồ sơ chất lượng điện tử theo năm, bảo đảm minh chứng được tạo lập ngay trong quá trình thực hiện công việc.

6. Xây dựng “Dashboard chất lượng NEU”

Thiết lập hệ thống KPI chất lượng cấp trường, cấp đơn vị và cấp chương trình, bao gồm phù hợp với đặc thù NEU: Chiến lược – Đào tạo – Nghiên cứu – Người học – Nhân sự – Tài chính – Quốc tế hóa – Phục vụ cộng đồng – Hài lòng – Việc làm – Kết quả – Tác động – Cải tiến.

Mục tiêu cuối cùng là hình thành Quản trị dựa trên dữ liệu.

7. Chuẩn hóa hệ thống dữ liệu và xây dựng “Từ điển dữ liệu chất lượng”

Mỗi chỉ số cần được quy định thống nhất: Tên chỉ số – Định nghĩa – Công thức – Đơn vị tính – Nguồn dữ liệu – Kỳ dữ liệu – Đơn vị sở hữu – Người chịu trách nhiệm – Phương pháp kiểm chứng – Thời hạn lưu trữ.

Từ đó bảo đảm sự thống nhất giữa dữ liệu kiểm định, báo cáo thường niên, HEMIS, báo cáo thống kê và hệ thống báo cáo quản trị nội bộ.

8. Củng cố hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong

NEU cần chuyển từ hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong theo đợt sang hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong vận hành liên tục, theo chu trình:

Lập kế hoạch → Thực hiện → Kiểm tra → Hành động cải tiến → Đối sánh → Cải tiến

Quan trọng hơn, kết quả của hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong phải trở thành đầu vào thực tế cho quá trình ra quyết định, phân bổ nguồn lực và cải tiến chất lượng.

9. Chuẩn hóa quản trị chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo cần được quản trị theo chuỗi:

Các bên liên quan → Mục tiêu giáo dục của chương trình (PEO) → Chuẩn đầu ra của chương trình (PLO) → Bản đồ liên kết chương trình → Chuẩn đầu ra học phần (CLO) → Dạy và học → Đánh giá → Mức độ đạt chuẩn đầu ra PLO → Kết quả đầu ra của người tốt nghiệp → Phản hồi → Cải tiến.

Đặc biệt tăng cường minh chứng về:

– Mức độ đạt chuẩn đầu ra của chương trình (PLO);

– Tính phù hợp và độ tin cậy của phương pháp đánh giá;

Việc sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến chương trình và hoạt động dạy học;

– Phản hồi người học, cựu người học và nhà tuyển dụng;

Kết quả việc làm và khả năng thích ứng nghề nghiệp của người tốt nghiệp;

Kết quả đối sánh với các chương trình đào tạo tương đồng trong nước và quốc tế.

 10. Chuẩn hóa khảo sát và phản hồi các bên liên quan

Thiết lập cơ chế khảo sát có tính chu kỳ đối với: Người học → Giảng viên → Người học tốt nghiệp → Nhà tuyển dụng → Doanh nghiệp → Cựu người học → Đối tác → Các bên liên quan khác.

Trọng tâm không phải là “có khảo sát”, mà phải chứng minh được: Khảo sát → Phân tích → Phát hiện vấn đề → Quyết định → Hành động cải tiến → Đo lại kết quả.

11. Tăng cường quản trị kết quả và tác động

NEU cần chuyển mạnh từ quản trị dựa trên đầu ra sang quản trị theo kết quả và tác động.

Đối với đào tạo, không chỉ đo số người tốt nghiệp mà cần xem xét: Việc làm → Mức độ phù hợp việc làm → Năng lực nghề nghiệp → Thu nhập/Phát triển nghề nghiệp → Mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng.

Đối với nghiên cứu: Sản phẩm → Trích dẫn → Ứng dụng → Chuyển giao → Sở hữu trí tuệ → Thương mại hóa → Tác động chính sách/xã hội.

Đối với phục vụ cộng đồng: Hoạt động → Đối tượng hưởng lợi → Kết quả → Tác động xã hội → Mức độ hài lòng → Cải tiến.

12. Chuẩn hóa quy trình tự đánh giá và đánh giá ngoài

NEU cần chuẩn bị trước: Quy trình làm việc với đoàn đánh giá ngoài → Phòng đánh giá → Phân công đầu mối → Cung cấp minh chứng → Phỏng vấn → Tham quan thực địa → Xử lý yêu cầu bổ sung → Tiếp nhận và phản hồi kết quả.

Cần tập huấn kỹ năng phỏng vấn cho các nhóm có liên quan.

Mục tiêu của tập huấn không phải là “học thuộc câu trả lời”, mà là hiểu đúng hệ thống và phản ánh trung thực thực tiễn.

13. Thiết lập cơ chế quản lý cải tiến sau kiểm định

Mỗi khuyến nghị cần được chuyển hóa thành: Khuyến nghị → Nhiệm vụ → Đơn vị chủ trì → Đơn vị phối hợp → KPI → Nguồn lực → Thời hạn → Minh chứng → Kết quả → Đánh giá hiệu quả.

Cần xây dựng Kế hoạch hành động cải tiếntheo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện định kỳ.

14. Chủ động chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo và đánh giá giữa chu kỳ

Ngay sau khi hoàn thành một chu kỳ kiểm định, NEU cần:

– Thiết lập hệ thống theo dõi các khuyến nghị;

– Cập nhật dữ liệu và minh chứng;

– Đo lường hiệu quả cải tiến;

– Đối sánh kết quả trước và sau cải tiến;

– Chuẩn bị sớm cho tự đánh giá chu kỳ tiếp theo.

Đặc biệt, theo Thông tư 20, ít nhất 09 tháng trước khi giấy chứng nhận hết hạn, cơ sở giáo dục phải thực hiện tự đánh giá chu kỳ tiếp theo, trong đó làm rõ các cải tiến so với chu kỳ trước.

V. KIẾN NGHỊ ĐỂ TRIỂN KHAI THÔNG TƯ 20 TẠI NEU

1. Đối với Ban Giám đốc

1.1. Ban hành kế hoạch triển khai Thông tư 20 ở cấp Đại học

Kiến nghị Ban Giám đốc xác định triển khai Thông tư 20 là nhiệm vụ quản trị chiến lược của NEU, được chỉ đạo thống nhất ở cấp trường và có sự tham gia của toàn bộ đơn vị.

1.2. Xây dựng “Ma trận 15 tiêu chuẩn – 60 tiêu chí của NEU”

Ma trận cần trở thành bản đồ chất lượng cấp Đại học, được sử dụng thống nhất cho quản trị, kiểm tra, tự đánh giá, kiểm định và cải tiến.

1.3. Xác lập cơ chế trách nhiệm của người đứng đầu

Mỗi tiêu chuẩn/tiêu chí phải có chủ thể chịu trách nhiệm chính; kết quả thực hiện cần được gắn phù hợp với kế hoạch công tác, KPI và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

1.4. Ưu tiên đầu tư cho hạ tầng dữ liệu và bảo đảm chất lượng bên trong (IQA)

Cần xác định Dữ liệu + Minh chứng + Phân tích + Bảng điều khiển + Bảo đảm chất lượng bên trong (IQA)

hạ tầng quản trị thiết yếu của Đại học.

1.5. Tổ chức tập huấn toàn trường theo 03 tầng

Tầng 1 – Nhận thức: Toàn thể viên chức, người lao động và người học.

Tầng 2 – Nghiệp vụ: Lãnh đạo, cán bộ đầu mối, nhóm công tác.

Tầng 3 – Chuyên sâu: Đội ngũ bảo đảm chất lượng, kiểm định, dữ liệu và cải tiến.

1.6. Xây dựng cơ chế cảnh báo sớm về chất lượng

Không chờ đến kỳ kiểm định mới phát hiện tiêu chí yếu.

Tiêu chí có nguy cơ không đạt phải được nhận diện – cảnh báo – phân công – khắc phục – kiểm chứng hằng năm.

2. Đối với các đơn vị chức năng

2.1. Chủ động rà soát các quy chế, quy định, quy trình thuộc lĩnh vực phụ trách

Mỗi đơn vị cần xác định: Văn bản nào liên quan đến tiêu chí nào; hoạt động nào tạo ra minh chứng nào; dữ liệu nào phải cung cấp; trách nhiệm nào thuộc đơn vị.

2.2. Chuẩn hóa hồ sơ và minh chứng

Không chờ đoàn đánh giá ngoài yêu cầu mới tìm minh chứng.

Minh chứng phải được tạo lập, cập nhật và lưu trữ ngay trong quá trình thực hiện công việc.

2.3. Thực hiện quản trị theo dữ liệu

Mỗi đơn vị phải chịu trách nhiệm về: Tính chính xác – Đầy đủ – Nhất quán – Kịp thời  Truy xuất được của dữ liệu do mình quản lý.

2.4. Định kỳ báo cáo kết quả và cải tiến

Báo cáo cần chuyển từ mô tả “đã thực hiện” sang: Mục tiêu → Kết quả → Chỉ số → Khoảng cách → Nguyên nhân → Giải pháp → Minh chứng

2.5. Phối hợp với đơn vị chuyên trách bảo đảm chất lượng

Đơn vị chuyên trách bảo đảm chất lượng cần được xác định là đầu mối điều phối, hướng dẫn, giám sát, phân tích và thúc đẩy cải tiến, chứ không phải đơn vị chịu trách nhiệm thay cho các đơn vị chuyên môn.

3. Đối với các đơn vị đào tạo

3.1. Xác định đơn vị đào tạo là “tế bào chất lượng” của NEU

Chất lượng cấp trường cuối cùng phải được phản ánh qua: Chất lượng chương trình → Chất lượng dạy và học → Kết quả người học → Kết quả tốt nghiệp → Việc làm → Tác động xã hội.

3.2. Quản trị chương trình đào tạo theo chu trình cải tiến

Mỗi chương trình đào tạo cần được quản trị theo một chu trình cải tiến liên tục, gồm: Thiết kế → Triển khai → Đo lường chuẩn đầu ra → Phân tích kết quả → Tiếp nhận phản hồi → Cải tiến → Đánh giá lại.

3.3. Chuẩn hóa hồ sơ chất lượng của chương trình

Mỗi chương trình cần có hồ sơ chất lượng điện tử tối thiểu gồm:

– Mục tiêu và chuẩn đầu ra;

– Bản đồ chương trình;

– Đề cương học phần;

– Phương pháp dạy và học;

– Phương pháp đánh giá;

– Kết quả đạt chuẩn đầu ra;

– Phản hồi người học;

– Phản hồi cựu người học và nhà tuyển dụng;

– Kết quả việc làm;

– Biên bản rà soát chương trình;

– Minh chứng cải tiến;

– Kết quả đối sánh.

3.4. Tăng cường vai trò của giảng viên trong bảo đảm chất lượng

Giảng viên cần nhận thức rằng: Đề cương học phần → Dạy học → Đánh giá → Kết quả học tập → Phản hồi → Cải tiến học phần.

là một chuỗi liên tục của hệ thống bảo đảm chất lượng.

3.5. Chuẩn bị các nhóm tham gia phỏng vấn đánh giá ngoài

Cần chuẩn bị các nhóm: Lãnh đạo – Quản lý – Giảng viên – Chuyên viên/nhân viên – Người học – Cựu người học – Đối tác – Nhà tuyển dụng.

Mục tiêu là hiểu đúng thực tế, trả lời trung thực, nhất quán và dựa trên hoạt động thực tế, tuyệt đối không biến phỏng vấn kiểm định thành việc học thuộc câu trả lời.

VI. ĐỊNH HƯỚNG ƯU TIÊN TRIỂN KHAI TẠI NEU

Từ toàn bộ yêu cầu của Thông tư 20, có thể xác định 05 ưu tiên chiến lược cho NEU trong giai đoạn đầu:

Ưu tiên 1. Phân tích khoảng cách theo 15 tiêu chuẩn – 60 tiêu chí

Xác định rõ Đại học đang ở đâu, mạnh ở đâu, còn hạn chế ở đâu và những khoảng cách nào cần được khắc phục.

Ưu tiên 2. Xây dựng Ma trận trách nhiệm chất lượng

Mỗi tiêu chí phải có “chủ sở hữu chất lượng”, dữ liệu, minh chứng và người chịu trách nhiệm cải tiến.

Ưu tiên 3. Chuẩn hóa dữ liệu và Kho minh chứng số

Một chỉ số – một định nghĩa – một nguồn dữ liệu chuẩn – một đầu mối chịu trách nhiệm.

Ưu tiên 4. Xây dựng Dashboard chất lượng

Chuyển từ quản trị bằng báo cáo sang quản trị bằng dữ liệu và bằng chứng.

Ưu tiên 5. Thiết lập hệ thống quản lý cải tiến

Mọi tồn tại, khuyến nghị và khoảng cách chất lượng phải được chuyển thành nhiệm vụ có chủ thể, thời hạn, KPI, nguồn lực và minh chứng đầu ra.

KẾT LUẬN

Thông tư số 20/2026/TT-BGDĐT tạo ra một bước chuyển quan trọng trong phương thức tiếp cận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam, đặc biệt ở việc gắn bộ tiêu chuẩn và kết quả kiểm định với hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong, quản trị, dữ liệu, trách nhiệm giải trình và cải tiến chất lượng.

Đối với NEU, yêu cầu quan trọng nhất không phải là “chuẩn bị hồ sơ để kiểm định”, mà là xây dựng một hệ thống quản trị trong đó chất lượng được tạo ra, đo lường, kiểm chứng và cải tiến ngay trong hoạt động thường xuyên của Đại học.

Có thể khái quát tinh thần của Thông tư 20 bằng chuỗi:

Chiến lược → Quản trị → Nguồn lực → Đào tạo/NCKH/Phục vụ cộng đồng → Bảo đảm chất lượng bên trong → Dữ liệu → Kết quả → Tác động → Đối sánh → Cải tiến liên tục.

Do đó, NEU cần coi Thông tư 20 không chỉ là một văn bản pháp quy về kiểm định, mà còn là một khung tham chiếu quan trọng để đồng bộ hóa quản trị chiến lược, quản trị nhân sự, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng, quản trị dữ liệu, trách nhiệm giải trình và văn hóa chất lượng.

Đặc biệt, việc triển khai Thông tư 20 cần được tích hợp với các hệ thống bảo đảm chất lượng và kiểm định chương trình đào tạo mà NEU đang áp dụng, thay vì hình thành thêm một hệ thống hồ sơ độc lập. Cách tiếp cận tích hợp sẽ giúp Nhà trường giảm trùng lặp về dữ liệu, minh chứng và quy trình, đồng thời tăng khả năng tương thích giữa kiểm định trong nước với các hệ thống quốc tế như FIBAA và AUN-QA.

Về phương diện quản trị, NEU nên hướng tới mô hình:

Một hệ thống chất lượng – Một hệ thống dữ liệu – Một kho minh chứng – Một cơ chế KPI – Một chu trình cải tiến.

Trong ngắn hạn, cần tập trung vào 05 nhiệm vụ trọng tâm:

(1) Rà soát khoảng cách theo 15 tiêu chuẩn – 60 tiêu chí;

(2) Xác lập ma trận trách nhiệm chất lượng;

(3) Chuẩn hóa hệ thống dữ liệu và kho minh chứng số;

(4) Xây dựng Dashboard KPI chất lượng;

(5) Chuyển toàn bộ khuyến nghị, tồn tại và khoảng cách chất lượng thành kế hoạch cải tiến có chủ thể, thời hạn, KPI, nguồn lực và minh chứng cụ thể.

Trong trung và dài hạn, mục tiêu của NEU cần hướng tới một hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong thực chất, trong đó kết quả đánh giá chất lượng trở thành đầu vào trực tiếp của quá trình ra quyết định, phân bổ nguồn lực, quản trị rủi ro và cải tiến.

Thông điệp cuối cùng đối với toàn thể viên chức, người lao động và người học NEU có thể cô đọng như sau:

“CHẤT LƯỢNG KHÔNG PHẢI LÀ HỒ SƠ ĐƯỢC CHUẨN BỊ CHO ĐOÀN KIỂM ĐỊNH; CHẤT LƯỢNG LÀ KẾT QUẢ CỦA CÁCH ĐẠI HỌC VẬN HÀNH MỖI NGÀY.”/.