TÓM TẮT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT 249/2025/QH15 THEO NGHỊ QUYẾT 103/NQ-CP
16/04/2026 2026-04-16 7:53TÓM TẮT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT 249/2025/QH15 THEO NGHỊ QUYẾT 103/NQ-CP
TÓM TẮT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT 249/2025/QH15 THEO NGHỊ QUYẾT 103/NQ-CP
PHẦN I. KHUNG CHIẾN LƯỢC VÀ NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI CỦA KẾ HOẠCH
1. Bản chất và vai trò của Kế hoạch
Nghị quyết 103/NQ-CP không chỉ là văn bản tổ chức thực hiện, mà là: Khung điều phối chiến lược cấp quốc gia nhằm tái cấu trúc toàn diện hệ thống giáo dục Việt Nam theo hướng hiện đại hóa – số hóa – hội nhập quốc tế – gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Hai chuyển đổi mang tính nền tảng:
– Từ mở rộng quy mô → tối ưu chất lượng và hiệu quả
– Từ quản lý hành chính → quản trị dựa trên dữ liệu và kết quả
2. Mục đích và yêu cầu triển khai
a) Mục đích
– Triển khai nghiêm túc Nghị quyết 249/2025/QH15
– Xác định rõ:
+ Nhiệm vụ
+ Tiến độ
+ Trách nhiệm của các chủ thể
– Tạo chuyển biến thực chất về chất lượng giáo dục
b) Yêu cầu
– Bám sát mục tiêu Quốc hội
– Bảo đảm phối hợp liên ngành – liên cấp
– Gắn kết với:
+ Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội
+ Chiến lược chuyển đổi số quốc gia
3. Mục tiêu phát triển đến 2030 – 2035
a) Hiện đại hóa hệ thống
– Hoàn thiện hạ tầng số giáo dục quốc gia
– Phát triển:
+ Học liệu số
+ Lớp học thông minh
+ Đại học số
b) Nâng cao chất lượng đào tạo. Chuẩn hóa theo:
– Khung trình độ quốc gia
– Chuẩn quốc tế (AACSB, ABET, QS…)
c) Phát triển đội ngũ
– Giảng viên trình độ cao
– Nhà khoa học đầu ngành
– Chuyên gia công nghệ giáo dục
d) Bảo đảm công bằng giáo dục. Thu hẹp khoảng cách:
– Vùng miền
– Nhóm yếu thế
– Năng lực tiếp cận công nghệ
4. Cấu trúc 5 trụ cột triển khai của Kế hoạch
Trụ cột 1. Hoàn thiện thể chế
– Rà soát, sửa đổi: Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học
– Thí điểm:
+ Sandbox giáo dục
+ Đại học đổi mới sáng tạo
Ý nghĩa: Bản chất là Trao quyền – gắn trách nhiệm giải trình
Trụ cột 2. Phát triển hạ tầng và chuyển đổi số
– Xây dựng:
+ Nền tảng dữ liệu giáo dục quốc gia
+ Hệ thống LMS/LXP
– Chuẩn hóa:
+ Học liệu số
+ Thi – đánh giá trực tuyến
Ý nghĩa: Trụ cột trung tâm: Digital-first education system
Trụ cột 3. Phát triển đội ngũ
– Chuẩn hóa năng lực:
+ Sư phạm số
+ Nghiên cứu quốc tế
– Chính sách:
+ Thu hút nhân tài
+ Đãi ngộ theo hiệu quả
Trụ cột 4. Đổi mới chương trình và kiểm định
– Áp dụng: Giáo dục định hướng theo chuẩn đầu ra (OBE)
– Mở rộng:
+ Kiểm định quốc tế
+ Liên kết đào tạo
Ý nghĩa: Xu hướng: Đào tạo theo năng lực – đánh giá theo chuẩn đầu ra
Trụ cột 5. Huy động nguồn lực
– Đa dạng hóa:
+ Ngân sách
+ PPP
+ Doanh nghiệp
– Áp dụng:
+ Đặt hàng đào tạo
+ Tài chính theo hiệu quả
5. Các nhóm nhiệm vụ thực thi cụ thể
a) Công tác tuyên truyền
– Phổ biến sâu rộng Nghị quyết và Chương trình
– Tạo đồng thuận xã hội
b) Hoàn thiện khung pháp lý
– Ban hành văn bản hướng dẫn
– Đồng bộ hệ thống quy định
c) Quản lý đầu tư
Triển khai dự án theo:
– Luật Đầu tư công
– Luật Ngân sách nhà nước
d) Kiểm tra – giám sát
– Tăng cường hậu kiểm
– Ngăn ngừa:
+ Thất thoát
+ Lãng phí
6. Phân công trách nhiệm và lộ trình
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo (chủ trì)
– Báo cáo khả thi, quyết định đầu tư (Quý II/2026)
– Thành lập Ban Chỉ đạo (Quý II/2026)
– Ban hành bộ chỉ số đánh giá (Quý IV/2026)
b) Bộ Tài chính
– Hướng dẫn quản lý tài chính
– Phân bổ kế hoạch đầu tư trung hạn
c) Bộ Xây dựng: Ban hành tiêu chuẩn xây dựng giáo dục thích ứng biến đổi khí hậu
Lộ trình:
2026 – 2030: Hoàn thiện nền tảng, thí điểm
2031 – 2035: Mở rộng, chuẩn hóa quốc tế
PHẦN II. CHUYỂN HÓA CHÍNH SÁCH THÀNH HÀNH ĐỘNG TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
1. Công tác rà soát chiến lược (2026)
– Cập nhật Chiến lược phát triển NEU:
+ Tích hợp “đại học số”
+ Gắn với chuẩn quốc tế
– Xây dựng danh mục dự án ưu tiên:
+ Hạ tầng số
+ Phòng thí nghiệm
+ Học liệu số
2. Chương trình “Đại học số NEU”
– Xây dựng:
+ LMS tích hợp AI
+ Hệ sinh thái học liệu số
– Triển khai:
+ Lớp học hybrid (người học có thể tham gia đồng thời theo hai hình thức: trực tiếp (face-to-face) tại lớp và trực tuyến (online) từ xa, trong cùng một buổi học hoặc cùng một học phần)
+ Thi – đánh giá trực tuyến
Ý nghĩa: Mục tiêu: NEU trở thành đại học số hàng đầu
3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất
– Tuân thủ tiêu chuẩn Bộ Xây dựng
– Phát triển:
+ Campus thông minh
+ Hạ tầng thích ứng biến đổi khí hậu
4. Đổi mới đào tạo và quốc tế hóa
– Áp dụng OBE toàn diện
– Mở rộng kiểm định: AACSB, AUN-QA
– Phát triển:
+ Chương trình liên kết quốc tế
+ Đào tạo song bằng
5. Phát triển đội ngũ giảng viên 4.0
– Bồi dưỡng:
+ Năng lực số
+ Nghiên cứu quốc tế
– Áp dụng:
+ KPI theo hiệu quả
+ Cơ chế đãi ngộ cạnh tranh
6. Kết nối doanh nghiệp – thị trường lao động. Thiết lập hội đồng doanh nghiệp
– Đào tạo theo đặt hàng
– Mở rộng thực tập – học kỳ doanh nghiệp
7. Đổi mới quản trị đại học
– Áp dụng: Data-driven governance
– Xây dựng:
+ Dashboard quản trị
+ Hệ thống dữ liệu tích hợp
Ý nghĩa: Chuyển từ “quản lý” → “quản trị thông minh”
PHẦN III. TRUYỀN THÔNG VÀ TẠO ĐỘNG LỰC TRIỂN KHAI
– Tổ chức:
+ Hội thảo nội bộ
+ Bản tin nội bộ
– Phát động phong trào: “Đổi mới sáng tạo trong giáo dục”
– Gắn thi đua với: Kết quả thực hiện Chương trình
KẾT LUẬN
Nghị quyết 103/NQ-CP là: “Bản thiết kế lại hệ sinh thái giáo dục Việt Nam trong kỷ nguyên số và kinh tế tri thức.”
Đối với Đại học Kinh tế Quốc dân, đây là cơ hội mang tính bước ngoặt để:
– Tái định vị thành:
+ Đại học nghiên cứu
+ Đại học đổi mới sáng tạo
– Dẫn dắt trong các lĩnh vực:
+ Kinh tế số
+ Quản trị công
+ Chính sách phát triển
Thành công không phụ thuộc vào việc “triển khai đúng”, mà phụ thuộc vào việc triển khai với tư duy tiên phong và năng lực quản trị hiện đại.