Tóm tắt nội dung trọng tâm của Thông tư số 50/2026/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT và định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân 

Tóm tắt nội dung trọng tâm của Thông tư số 50/2026/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT và định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân 

Văn bản mới - Chính sách mới - Giảng viên

Tóm tắt nội dung trọng tâm của Thông tư số 50/2026/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT và định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân 

I. KHÁI QUÁT CHUNG VÀ TINH THẦN CỐT LÕI CỦA THÔNG TƯ 50

1. Bối cảnh pháp lý và Thông tư 50 là gì?

Thông tư số 50/2026/TT-BGDĐT ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực từ 15/8/2026, thay thế Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, được ban hành để hướng dẫn triển khai Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019–2030 (Đề án 89). Thông tư đồng thời cập nhật cơ sở pháp lý mới của hệ thống giáo dục, trong đó có Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15.

Thông tư quy định tương đối đầy đủ về đối tượng và tiêu chuẩn được nhận kinh phí hỗ trợ; trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo; quyền và trách nhiệm của người học; yêu cầu, tiêu chí lựa chọn ngành và cơ sở đào tạo; trách nhiệm của cơ sở đào tạo và cơ sở cử đi; kế hoạch, xét chọn, phê duyệt hỗ trợ; quản lý dữ liệu, báo cáo, kiểm tra và giám sát.

Thông tư 50 không phải là quy chế chung về đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ. Đây là cơ chế pháp lý chuyên biệt để triển khai Đề án 89 và quản lý chính sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí của Đề án.

2. Một số thuật ngữ pháp lý cốt lõi

– Cơ sở cử đi: cơ sở giáo dục đại học trong nước, không bao gồm cơ sở giáo dục đại học tư thục có vốn đầu tư nước ngoài, có nhu cầu nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên trình độ tiến sĩ trong phạm vi Đề án và thực hiện trách nhiệm tuyển chọn, quản lý, hỗ trợ, sử dụng người học sau đào tạo.

– Cơ sở đào tạo: cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức giáo dục trong nước hoặc nước ngoài được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức đào tạo, cấp bằng tiến sĩ, thạc sĩ; đáp ứng điều kiện của Thông tư và được Bộ Giáo dục và Đào tạo xét chọn, công bố trong phạm vi Đề án.

– Giảng viên cơ hữu: nhà giáo cơ hữu được tuyển dụng và thực hiện chế độ làm việc toàn thời gian tại duy nhất cơ sở giáo dục đại học cử đi.

– Giảng viên nguồn: người đã trúng tuyển hoặc đang học chương trình tiến sĩ trong nước, nước ngoài hoặc liên kết trong nước và nước ngoài, không thuộc Đề án 911 và cam kết trở thành giảng viên tại cơ sở giáo dục đại học Việt Nam.

– Người học: giảng viên cơ hữu hoặc giảng viên nguồn được cơ sở cử đi tuyển chọn và thuộc diện được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hỗ trợ kinh phí theo Đề án.

3. Tinh thần cốt lõi

Thông tư 50 thể hiện sự chuyển dịch từ tư duy “hỗ trợ một người đi học” sang “đầu tư có mục tiêu, có điều kiện và quản trị theo kết quả”.

Có thể cô đọng tinh thần của Thông tư thành:

Đúng đối tượng – Đúng nhu cầu – Đúng chất lượng – Công khai, minh bạch – Trách nhiệm – Giải trình.

Trong đó, đào tạo tiến sĩ là trọng tâm; đào tạo thạc sĩ trong phạm vi Đề án có phạm vi rất hẹp; chất lượng và sự phù hợp của ngành, chương trình, cơ sở đào tạo được coi trọng; quy trình xét chọn phải công khai, minh bạch và công bằng; đồng thời hỗ trợ của Nhà nước gắn với kết quả đào tạo, nghiên cứu, công bố khoa học và trách nhiệm sau đào tạo.

II. NHỮNG NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA THÔNG TƯ 50

1. Đối tượng, trình độ, ngành và hình thức đào tạo

1.1. Đối tượng

Thông tư tập trung vào hai nhóm:

Giảng viên cơ hữu – đội ngũ đang làm việc toàn thời gian tại cơ sở cử đi.

Giảng viên nguồn – nguồn nhân lực đã trúng tuyển hoặc đang học tiến sĩ, đáp ứng điều kiện của Đề án và cam kết trở thành giảng viên của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam.

Việc bổ sung nhóm giảng viên nguồn có ý nghĩa quan trọng: Đề án 89 không chỉ nâng cao chất lượng đội ngũ hiện hữu mà còn tạo nguồn nhân lực học thuật trình độ cao cho tương lai.

1.2. Trình độ và lĩnh vực đào tạo

Đào tạo tiến sĩ được áp dụng đối với tất cả các ngành, đồng thời ưu tiên những ngành được xác định cần tập trung đào tạo trong chiến lược phát triển nhân lực trình độ cao của Việt Nam đến năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo.

Theo hệ thống phân nhóm của Thông tư, có 09 nhóm lĩnh vực đào tạo, trong đó có kinh doanh và quản lý, pháp luật – nhóm lĩnh vực có ý nghĩa trực tiếp đối với NEU.

Đào tạo thạc sĩ chỉ áp dụng đối với các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao, do đó đối với NEU, trọng tâm thực hiện Đề án 89 là đào tạo tiến sĩ.

1.3. Hình thức đào tạo

Có ba hình thức:

– Tập trung toàn thời gian trong nước;

– Tập trung toàn thời gian ở nước ngoài;

– Liên kết đào tạo tiến sĩ, trong đó một phần thời gian học tập trung ở trong nước và một phần ở nước ngoài; thời gian đào tạo ở nước ngoài tối đa không quá 02 năm.

2. Điều kiện đối với người được nhận kinh phí hỗ trợ

Đối với giảng viên cơ hữu và giảng viên nguồn học tiến sĩ, các điều kiện trọng yếu gồm:

Nhóm điều kiệnYêu cầu trọng tâm
Quốc tịchLà công dân Việt Nam
Độ tuổiKhông quá 45 tuổi, tính theo năm cơ sở cử đi đề nghị Bộ GD&ĐT phê duyệt hỗ trợ
Kỷ luậtKhông đang bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên
Xuất nhập cảnhKhông thuộc trường hợp không được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định pháp luật
Lần đào tạoĐi học chương trình tiến sĩ lần đầu tiên
Điều kiện đầu vàoĐáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo
Tình trạng đào tạoĐược tiếp nhận chính thức trong năm đăng ký hoặc đang học và còn ít nhất 18 tháng tại thời điểm đề nghị hỗ trợ
Học bổngChưa nhận hoặc chưa cam kết nhận học bổng toàn phần từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn khác cho cùng việc học tập, nghiên cứu trình độ tiến sĩ

Đây là điều kiện để được nhận kinh phí hỗ trợ theo Đề án 89, không phải điều kiện chung để một giảng viên được học tiến sĩ.

Đặc biệt, điều kiện “không quá 45 tuổi” không được hiểu là “người trên 45 tuổi không được học tiến sĩ”; mà chỉ có nghĩa người trên 45 tuổi không đáp ứng điều kiện về tuổi để nhận hỗ trợ kinh phí theo Đề án 89.

3. Quyền, trách nhiệm và chuẩn đầu ra của người học

3.1. Quyền của người học

Người học được hưởng kinh phí hỗ trợ theo quy định; được cơ sở cử đi tạo điều kiện về thời gian và các điều kiện cần thiết; được hỗ trợ kết nối với cơ sở đào tạo; được xem xét chuyển ngành hoặc chuyển cơ sở đào tạo theo điều kiện của Thông tư.

Đối với giảng viên cơ hữu, cơ sở cử đi có trách nhiệm tiếp nhận và phân công công tác sau khi hoàn thành chương trình. Đối với giảng viên nguồn, cơ sở cử đi có trách nhiệm tuyển dụng theo cam kết và quy định có liên quan.

3.2. Trách nhiệm của người học

Người học phải:

– Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo;

– Báo cáo tiến độ, kết quả học tập và nghiên cứu;

– Hoàn thành chương trình và được cấp bằng;

– Thực hiện nghĩa vụ công bố khoa học;

– Tự bảo đảm các khoản chi ngoài phạm vi hỗ trợ;

– Tuân thủ pháp luật nước sở tại nếu học ở nước ngoài;

– Trở về công tác tại cơ sở cử đi sau khi tốt nghiệp và làm việc tối thiểu trong thời gian đã cam kết;

– Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ nếu không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định.

Kinh phí được cấp theo thời gian đào tạo chính thức, không bao gồm thời gian kéo dài. Trường hợp người học đã nhập học chính thức trước khi có quyết định phê duyệt hỗ trợ của Bộ GD&ĐT thì kinh phí được tính từ ngày quyết định có hiệu lực.

3.3. Chuẩn đầu ra về công bố khoa học

Trong thời gian học tập, nghiên cứu hoặc chậm nhất trong 12 tháng sau khi tốt nghiệp, người học tiến sĩ phải công bố kết quả nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài luận án, với yêu cầu:

– Ít nhất 02 công bố khoa học đối với người học tập trung toàn thời gian ở nước ngoài;

– Ít nhất 01 công bố khoa học đối với các hình thức còn lại;

– Công bố thuộc các ấn phẩm trong danh mục Web of Science hoặc Scopus;

– Người học là tác giả chính hoặc tác giả liên hệ;

– Có ghi tên cơ sở cử đi.

Đối với một số ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao, công bố khoa học có thể được thay thế bằng 01 giải thưởng chính thức của cuộc thi quốc gia hoặc quốc tế theo điều kiện của Thông tư.

4. Tiêu chuẩn và cơ chế lựa chọn cơ sở đào tạo

4.1. Cơ sở đào tạo trong nước

Đối với chương trình tiến sĩ, ngành đào tạo phải đáp ứng một trong các yêu cầu chủ yếu:

– Thuộc lĩnh vực có chương trình được xếp hạng theo bảng xếp hạng đại học quốc tế uy tín được Bộ GD&ĐT công nhận trong 05 năm gần nhất; hoặc

– Chương trình đang hoạt động hợp pháp và đã có ít nhất 03 nghiên cứu sinh tốt nghiệp, được cấp bằng trong 05 năm gần nhất.

Đối với chương trình thạc sĩ, chương trình phải được tổ chức đào tạo hợp pháp và liên tục tối thiểu 05 năm.

4.2. Cơ sở đào tạo nước ngoài

Chương trình tiến sĩ phải đáp ứng một trong các yêu cầu chủ yếu:

– Thuộc nhóm 500 tốt nhất của bảng xếp hạng ngành hoặc lĩnh vực đào tạo có uy tín trên thế giới, được Bộ GD&ĐT công nhận, ít nhất một lần trong 05 năm gần nhất; hoặc

– Được Bộ GD&ĐT chấp thuận trên cơ sở chất lượng đào tạo, nghiên cứu được cộng đồng học thuật quốc tế công nhận và truyền thống hợp tác đào tạo với Việt Nam.

4.3. Tiêu chí lựa chọn

Đối với cơ sở đào tạo trong nước, Bộ GD&ĐT còn xem xét theo thứ tự ưu tiên:

Thứ nhất, vị trí xếp hạng quốc tế của chương trình;

Thứ hai, chất lượng đội ngũ và năng lực nghiên cứu, thể hiện qua giáo sư, phó giáo sư, công bố quốc tế, đề tài và giải thưởng;

Thứ ba, sự cân đối về cơ cấu ngành, lĩnh vực và vùng, miền.

Do đó, đối với NEU, lựa chọn cơ sở đào tạo cần chuyển từ tư duy “có nơi tiếp nhận nghiên cứu sinh” sang “lựa chọn nơi có chất lượng học thuật và khả năng tạo giá trị nghiên cứu phù hợp với chiến lược của Đại học”.

5. Trách nhiệm của cơ sở cử đi – tác động trực tiếp đối với NEU

5.1. Xây dựng kế hoạch đào tạo

NEU phải căn cứ nhu cầu nâng cao trình độ giảng viên để xây dựng kế hoạch xét chọn và cử giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn đi học.

Theo Thông tư, kế hoạch và số lượng người học dự kiến cho năm kế tiếp phải được gửi Bộ GD&ĐT trước ngày 15/4 hằng năm theo mẫu quy định.

5.2. Tạo nguồn và chuẩn bị người học

NEU có trách nhiệm xây dựng nguồn, hỗ trợ người học về ngoại ngữ, năng lực nghiên cứu và các điều kiện cần thiết, qua đó nâng cao khả năng đáp ứng đầu vào và hoàn thành chương trình.

5.3. Ban hành quy định nội bộ

NEU cần có quy định phù hợp với pháp luật hiện hành về:

– Tiêu chuẩn chuyên môn và năng lực nghiên cứu;

– Quyền, nghĩa vụ của người học;

– Tiêu chí, quy trình và phương thức xét chọn;

– Hợp đồng, cam kết đối với giảng viên nguồn;

– Trách nhiệm sau đào tạo;

– Quản lý và bồi hoàn kinh phí;

– Xử lý các trường hợp phát sinh.

5.4. Xét chọn công khai, minh bạch

Cơ sở cử đi phải tổ chức xét chọn công khai, minh bạch, công bằng và chịu trách nhiệm giải trình về việc xét chọn đúng đối tượng, đủ điều kiện. Đây là một trong những trách nhiệm pháp lý trực tiếp của NEU.

5.5. Quản lý người học trong quá trình đào tạo

NEU phải phối hợp với cơ sở đào tạo để theo dõi quá trình học tập, nghiên cứu; xem xét các đề nghị thay đổi; hỗ trợ kết nối hội thảo, hội nghị, thực tập ngắn hạn; cập nhật dữ liệu và xử lý các vấn đề phát sinh.

5.6. Bảo đảm đầu ra nhân lực

NEU có trách nhiệm:

– Tuyển dụng giảng viên nguồn;

– Phân công công tác đối với giảng viên cơ hữu đã tốt nghiệp;

– Thực hiện các nội dung trên trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ thời điểm người học hoàn thành chương trình đào tạo.

Như vậy, Đề án 89 không kết thúc tại thời điểm người học nhận bằng, mà hướng tới kết quả cuối cùng là hình thành và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ cơ sở cử đi.

6. Kinh phí, xét chọn, bảo lưu và chế độ báo cáo

Nội dung và mức chi hỗ trợ thực hiện theo Thông tư số 30/2022/TT-BTC; kinh phí được cấp theo thời gian đào tạo chính thức, không bao gồm thời gian kéo dài.

Một số mốc quản trị quan trọng cần được NEU đưa vào lịch công việc hằng năm:

Trước ngày 15/4: gửi kế hoạch/số lượng người học dự kiến cho năm kế tiếp;

Trước ngày 30/9: đối với chương trình liên kết, cơ sở đào tạo trong nước đăng ký theo quy định;

Trước ngày 30/10: Bộ GD&ĐT công bố danh sách ngành, cơ sở đào tạo trong nước và tên bảng xếp hạng đáp ứng yêu cầu của Đề án;

Trước ngày 20/12: cơ sở cử đi báo cáo tiến độ học tập, nghiên cứu của người học.

Kết quả xét chọn của cơ sở cử đi được bảo lưu tối đa 09 tháng đối với người học tập trung toàn thời gian trong nước và người học chương trình liên kết; tối đa 12 tháng đối với người học tập trung toàn thời gian ở nước ngoài.

Do đó, NEU cần thiết lập lịch kiểm soát pháp lý – đào tạo – tài chính theo toàn bộ vòng đời người học.

7. Quy định chuyển tiếp

Các đối tượng đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hỗ trợ kinh phí theo Thông tư 25/2021/TT-BGDĐT trước khi Thông tư 50 có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo Thông tư 25/2021/TT-BGDĐT cho đến khi hoàn thành chương trình đào tạo.

Như vậy, Thông tư 50 thiết lập một chu trình quản trị tương đối hoàn chỉnh:

Xác định nhu cầu → Tạo nguồn → Xét chọn minh bạch → Lựa chọn ngành, cơ sở đào tạo → Phê duyệt hỗ trợ → Đào tạo và nghiên cứu → Công bố → Tốt nghiệp → Trở về → Bố trí công tác → Hoàn thành cam kết.

Đây là cơ sở để NEU chuyển từ quản lý việc “cử người đi học” sang quản trị toàn bộ vòng đời phát triển đội ngũ giảng viên trình độ cao.

III. TÁC ĐỘNG TRỌNG YẾU CỦA THÔNG TƯ 50 ĐỐI VỚI NEU

Thông tư 50 tác động trực tiếp đến chiến lược đội ngũ, quản trị nhân sự, chất lượng đào tạo, nghiên cứu, pháp chế – kiểm soát tuân thủ, tài chính và bảo đảm chất lượng. Có thể khái quát thành 07 phương diện:

1. Tác động đối với chiến lược phát triển đội ngũ

NEU cần chuyển từ đào tạo tiến sĩ theo nhu cầu cá nhân sang đào tạo theo chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Đại học.

Cần xác định rõ:

– Ngành/lĩnh vực đang thiếu tiến sĩ;

– Lĩnh vực cần tăng cường chuyên gia;

– Lĩnh vực có khả năng hình thành nhóm nghiên cứu mạnh;

– Nhu cầu kế cận;

– Nhu cầu tuyển dụng giảng viên mới đến năm 2030.

2. Tác động đối với quản trị nhân sự

Thông tư tạo điều kiện hình thành chu trình:

Quy hoạch đội ngũ → Tạo nguồn → Tuyển chọn → Đào tạo → Theo dõi → Tốt nghiệp → Tuyển dụng/tiếp nhận → Bố trí → Phát triển nghề nghiệp.

Đặc biệt, cơ chế giảng viên nguồn giúp NEU chủ động tạo dựng nguồn nhân lực học thuật mới, góp phần trẻ hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ.

3. Tác động đối với chất lượng giảng viên và nghiên cứu

Yêu cầu về công bố WoS/Scopus và năng lực nghiên cứu tạo động lực nâng cao năng lực nghiên cứu, chất lượng học thuật và hợp tác quốc tế.

Do đó, hiệu quả của Đề án không nên chỉ đo bằng số lượng người được cử đi, mà cần theo dõi các chỉ số như:

Tỷ lệ nhập học – Tỷ lệ hoàn thành – Tỷ lệ tốt nghiệp – Công bố quốc tế – Trở về công tác – Bố trí đúng chuyên môn – Đóng góp nghiên cứu sau tốt nghiệp.

4. Tác động đối với pháp chế và kiểm soát tuân thủ

NEU phải kiểm soát toàn bộ vòng đời:

Xét chọn → Phê duyệt → Hỗ trợ kinh phí → Đào tạo → Báo cáo → Thay đổi → Tốt nghiệp → Trở về → Bố trí → Thực hiện cam kết.

Các điểm có rủi ro cao gồm điều kiện hưởng hỗ trợ, độ tuổi, học bổng, tiến độ, công bố, thay đổi cơ sở đào tạo, nghĩa vụ trở về và trách nhiệm bồi hoàn.

Vì vậy, đây không chỉ là công việc quản lý đào tạo mà còn là một quy trình kiểm soát tuân thủ và quản trị rủi ro nhân sự – tài chính.

5. Tác động đối với tài chính

NEU phải quản lý rõ:

Nguồn kinh phí Đề án – Nguồn hỗ trợ của Đại học – Phần người học tự bảo đảm – Chứng từ – Thanh quyết toán – Nghĩa vụ hoàn trả, bồi hoàn.

Đặc biệt, việc gắn trách nhiệm của NEU với tuyển dụng giảng viên nguồn và phân công công tác cho giảng viên cơ hữu sau đào tạo đòi hỏi kế hoạch nhân sự phải được thiết kế đồng thời với kế hoạch đào tạo.

6. Tác động đối với bảo đảm chất lượng và kiểm định

Kết quả đào tạo tiến sĩ phải được chuyển hóa thành chất lượng đội ngũ, năng lực nghiên cứu, chất lượng chương trình và năng lực quốc tế hóa.

Đây là cơ hội để NEU hình thành hệ sinh thái phát triển đội ngũ tiến sĩ gắn với chiến lược nghiên cứu, bảo đảm chất lượng và phát triển bền vững.

7. Tác động đối với người học

NEU cần truyền thông rõ:

“Học tiến sĩ” không đồng nhất với “học tiến sĩ theo Đề án 89 và được Nhà nước hỗ trợ kinh phí”.

Chỉ người được tuyển chọn, đáp ứng điều kiện và được Bộ GD&ĐT phê duyệt hỗ trợ mới thuộc phạm vi chính sách này.

Đồng thời, người học phải nhận thức đầy đủ về chuẩn đầu ra, nghĩa vụ công bố, nghĩa vụ trở về công tác, thời gian phục vụ và trách nhiệm bồi hoàn.

IV. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NEU CẦN TRIỂN KHAI ĐỂ THỰC HIỆN THÔNG TƯ 50

Để thực hiện đầy đủ trách nhiệm của cơ sở cử đi, đồng thời sử dụng hiệu quả cơ chế hỗ trợ của Đề án 89, NEU cần triển khai 10 nhóm nhiệm vụ, theo hướng quản trị toàn bộ vòng đời phát triển giảng viên trình độ cao.

1. Rà soát đội ngũ và xác định nhu cầu tiến sĩ đến năm 2030

Xây dựng bản đồ nhu cầu tiến sĩ của NEU theo ngành, lĩnh vực, đơn vị đào tạo, nhóm nghiên cứu, trình độ hiện tại, khả năng kế cận và nhu cầu tuyển dụng.

Kết quả phải trả lời được:

Đến năm 2030, NEU cần thêm bao nhiêu tiến sĩ, ở lĩnh vực nào, chuyên môn gì, tại đâu và đào tạo ở đâu?

Đây là căn cứ để xác định chỉ tiêu và thứ tự ưu tiên.

2. Xây dựng Kế hoạch đào tạo giảng viên giai đoạn 2026–2030

Kế hoạch cấp Đại học cần xác định:

– Mục tiêu, chỉ tiêu từng năm;

– Ngành, lĩnh vực và đơn vị ưu tiên;

– Hình thức đào tạo;

– Cơ cấu nguồn kinh phí;

– Cơ sở đào tạo mục tiêu;

– Tiến độ;

– Chỉ số đầu vào, quá trình và đầu ra;

– Cơ chế giám sát, đánh giá và xử lý rủi ro.

Kế hoạch đào tạo phải là một bộ phận của kế hoạch phát triển đội ngũ, không phải một danh sách người học được tổng hợp hằng năm.

3. Ban hành quy định nội bộ của NEU về Đề án 89

Đây là nhiệm vụ ưu tiên về pháp chế.

NEU cần xây dựng Quy định về xét chọn, cử, quản lý và sử dụng giảng viên đi đào tạo theo Đề án 89, bao quát tối thiểu:

– Đối tượng, điều kiện;

– Tiêu chuẩn chuyên môn và năng lực nghiên cứu;

– Hồ sơ, quy trình và tiêu chí xét chọn;

– Thang điểm, thứ tự ưu tiên;

– Công khai và giải trình;

– Quyền, nghĩa vụ của người học;

– Hợp đồng/cam kết đối với giảng viên nguồn;

– Kinh phí;

– Quản lý tiến độ và công bố;

– Trách nhiệm sau đào tạo;

– Tuyển dụng, tiếp nhận và bố trí công tác;

– Bồi hoàn và xử lý vi phạm;

– Khiếu nại, phản ánh;

– Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu và báo cáo.

4. Xây dựng bộ tiêu chí xét chọn minh bạch, dựa trên năng lực và hiệu quả đầu tư

NEU không nên xét chọn chủ yếu theo các tiêu chí hành chính, mà cần xây dựng ma trận đánh giá đa chiều, gồm:

Nhóm tiêu chíTrọng tâm đánh giá
Nhu cầu chiến lượcMức độ cần thiết của ngành/lĩnh vực đối với NEU
Năng lực học thuậtThành tích học tập, chuyên môn
Năng lực nghiên cứuCông bố, đề tài, sản phẩm và hoạt động nghiên cứu
Ngoại ngữKhả năng đáp ứng chương trình và môi trường học thuật
Tiềm năng phát triểnKhả năng trở thành chuyên gia, nhà nghiên cứu, trưởng nhóm
Cơ sở đào tạoChất lượng, uy tín và mức độ phù hợp
Cam kếtKhả năng trở về, phục vụ và đóng góp cho NEU
Hiệu quả đầu tưTương quan giữa nguồn lực đầu tư và giá trị dự kiến sau đào tạo

Cách tiếp cận này phù hợp với quản trị nhân tài và quản trị nguồn nhân lực dựa trên năng lực, kết quả.

5. Xây dựng danh mục cơ sở đào tạo chiến lược

NEU nên hình thành danh mục cơ sở đào tạo theo ba tầng:

Tầng 1 – Đối tác chiến lược: chất lượng và uy tín học thuật quốc tế rất cao;

Tầng 2 – Đối tác chuyên ngành: có thế mạnh phù hợp với lĩnh vực ưu tiên;

Tầng 3 – Phương án dự phòng: đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý và chất lượng.

Hồ sơ từng cơ sở cần xem xét xếp hạng, chương trình, nhóm nghiên cứu, người hướng dẫn, yêu cầu đầu vào, học phí, học bổng, sản phẩm nghiên cứu và khả năng hợp tác sau đào tạo.

6. Xây dựng chương trình tạo nguồn trước tiến sĩ

Thực hiện yêu cầu tạo nguồn bằng chương trình “Tạo nguồn tiến sĩ NEU”, tập trung vào:

Ngoại ngữ – Phương pháp nghiên cứu – Phương pháp định lượng – Tổng quan và đề cương nghiên cứu – Viết bài quốc tế – Đạo đức nghiên cứu – Quản lý dữ liệu – Học bổng – Phỏng vấn – Kết nối giáo sư và nhóm nghiên cứu.

Mục tiêu là nâng cao chất lượng đầu vào và khả năng hoàn thành chương trình, thay vì chỉ hỗ trợ sau khi ứng viên đã được lựa chọn.

7. Xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý người học theo vòng đời

Thiết lập cơ sở dữ liệu quản lý người học theo Đề án 89:

Hồ sơ → Xét chọn → Trúng tuyển → Phê duyệt hỗ trợ → Nhập học → Tiến độ → Công bố → Thay đổi → Tốt nghiệp → Trở về → Bố trí công tác → Hoàn thành cam kết.

Dữ liệu phải chính xác, cập nhật, bảo mật và đáp ứng yêu cầu báo cáo, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu của Bộ GD&ĐT.

8. Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và quản trị rủi ro

Có thể xây dựng hệ thống cảnh báo:

– Xanh: đúng tiến độ;

– Vàng: bắt đầu có dấu hiệu chậm;

– Cam: có nguy cơ không hoàn thành;

– Đỏ: nguy cơ vi phạm cam kết;

– Đen: phát sinh nghĩa vụ bồi hoàn hoặc cần xử lý.

Các rủi ro trọng yếu cần theo dõi gồm tiến độ, kinh phí, công bố, thay đổi chương trình/cơ sở đào tạo, nghĩa vụ trở về và bố trí công tác.

9. Chuẩn hóa lịch báo cáo và kiểm soát thời hạn pháp lý

Các thời hạn của Thông tư phải được chuyển thành lịch công việc pháp lý hằng năm của NEU, với đầu mối, người chịu trách nhiệm, thời hạn và cơ chế kiểm tra cụ thể.

Đặc biệt phải kiểm soát các mốc 15/4, 30/9, 30/10 và 20/12 có liên quan đến kế hoạch, đăng ký chương trình, công bố danh sách và báo cáo.

10. Kiểm tra, tự đánh giá và cải tiến hằng năm

NEU cần thực hiện kiểm tra nội bộ, giám sát và tự đánh giá theo chu trình:

Lập kế hoạch → Thực hiện → Theo dõi → Kiểm tra → Đánh giá → Khắc phục → cải tiến.

Kết quả phải được sử dụng để điều chỉnh chỉ tiêu, tiêu chí xét chọn, danh mục cơ sở đào tạo và cơ chế hỗ trợ cho năm tiếp theo.

V. NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN THÔNG TƯ 50

1. KIẾN NGHỊ VỚI BAN GIÁM ĐỐC

1.1. Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án 89 giai đoạn 2026–2030

Ban hành Kế hoạch cấp Đại học, gắn đào tạo tiến sĩ với chiến lược phát triển đội ngũ, chiến lược nghiên cứu và nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực của NEU.

1.2. Chỉ đạo xây dựng và ban hành Quy định nội bộ về Đề án 89

Khẩn trương xây dựng Quy định về xét chọn, cử, quản lý và sử dụng giảng viên đào tạo theo Đề án 89, bảo đảm phù hợp Thông tư 50 và các quy định pháp luật có liên quan.

1.3. Xác định đào tạo tiến sĩ là cấu phần của chiến lược nhân lực

Quản trị theo chuỗi:

Nhu cầu nhân lực → Tạo nguồn → Tuyển chọn → Đào tạo → Nghiên cứu/Công bố → Trở về → Bố trí → Phát triển nghề nghiệp.

Không xem Đề án 89 đơn thuần là chính sách hỗ trợ học tập.

1.4. Phê duyệt danh mục ngành, lĩnh vực ưu tiên

Ưu tiên các lĩnh vực:

– NEU đang thiếu nhân lực trình độ cao;

– Có tiềm năng hình thành nhóm nghiên cứu mạnh;

– Phục vụ phát triển chương trình đào tạo;

– Có khả năng quốc tế hóa;

– Cần phát triển trong giai đoạn 2026 – 2030.

1.5. Bảo đảm đầu ra việc làm sau đào tạo

Chỉ đạo xây dựng kế hoạch nhân sự để tuyển dụng giảng viên nguồn và tiếp nhận, phân công công tác đối với giảng viên cơ hữu sau tốt nghiệp trong thời hạn theo quy định.

Đây là yêu cầu cần được tính toán ngay từ khi xét chọn, tránh tình trạng đào tạo xong mới tìm vị trí việc làm.

1.6. Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ bổ sung của NEU

Nghiên cứu sử dụng nguồn lực hợp pháp của Đại học để hỗ trợ tạo nguồn, ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu, công bố quốc tế, kết nối học thuật và các nội dung cần thiết khác, phù hợp quy định tài chính hiện hành.

1.7. Chỉ đạo xây dựng hệ thống dữ liệu và bảng điều hành

Thiết lập bảng điều hành đào tạo tiến sĩ theo Đề án 89, giúp Ban Giám đốc theo dõi:

Chỉ tiêu – Tiến độ – Công bố – Kinh phí – Rủi ro – Tốt nghiệp – Trở về – Bố trí công tác – Kết quả sau đào tạo.

2. KIẾN NGHỊ VỚI CÁC ĐƠN VỊ CHỨC NĂNG

Để bảo đảm tính linh hoạt, kiến nghị phân công theo nhóm chức năng, không nhất thiết nêu đích danh từng đơn vị.

2.1. Nhóm chức năng về tổ chức và nhân sự

– Rà soát nhu cầu và quy hoạch nguồn;

– Quản lý hồ sơ, tiêu chuẩn và tình trạng nhân sự;

– Phối hợp xét chọn, cử đi đào tạo;

– Quản lý cam kết đối với giảng viên nguồn;

– Theo dõi tuyển dụng, tiếp nhận và bố trí sau tốt nghiệp.

2.2. Nhóm chức năng về đào tạo và quản lý học tập

– Kiểm tra thông tin chương trình và cơ sở đào tạo;

– Theo dõi tình trạng học tập;

– Quản lý kết quả đào tạo;

– Phối hợp xử lý thay đổi, bảo lưu và các vấn đề phát sinh.

2.3. Nhóm chức năng về khoa học và hợp tác quốc tế

– Đánh giá năng lực nghiên cứu và tiềm năng học thuật;

– Kết nối cơ sở đào tạo, giáo sư và nhóm nghiên cứu;

– Hỗ trợ phát triển công bố quốc tế;

– Theo dõi kết quả nghiên cứu;

– Hỗ trợ hình thành nhóm nghiên cứu sau khi giảng viên trở về.

2.4. Nhóm chức năng về tài chính

– Lập dự toán và quản lý nguồn kinh phí;

– Tổ chức chi trả, thanh quyết toán;

– Kiểm soát chứng từ;

– Theo dõi nghĩa vụ hoàn trả, bồi hoàn;

– Bảo đảm hồ sơ tài chính đầy đủ và có khả năng giải trình.

2.5. Nhóm chức năng về pháp chế, thanh tra và kiểm soát

Tập trung vào:

– Thẩm định quy định nội bộ và mẫu hợp đồng, cam kết;

– Kiểm soát điều kiện và quy trình xét chọn;

– Kiểm soát công khai, minh bạch và xung đột lợi ích;

– Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ và cam kết;

– Kiểm soát hồ sơ xử lý, bồi hoàn;

– Tham mưu xử lý phản ánh, khiếu nại;

– Kiểm tra, giám sát và tự đánh giá định kỳ.

Trọng tâm cần chuyển từ “kiểm tra hồ sơ tại thời điểm xét chọn” sang “kiểm soát tuân thủ theo toàn bộ vòng đời người học”.

2.6. Nhóm chức năng về công nghệ thông tin và dữ liệu

Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quản lý giảng viên đào tạo theo Đề án 89, bảo đảm chính xác, cập nhật, liên thông, bảo mật và đáp ứng yêu cầu báo cáo của Bộ GD&ĐT.

3. KIẾN NGHỊ VỚI CÁC ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO

Các đơn vị đào tạo cần chuyển từ vai trò “đề xuất người đi học” sang “quản trị nguồn nhân lực học thuật”.

3.1. Trước khi đề xuất

Chủ động xác định:

– Ngành/chuyên môn đang thiếu tiến sĩ;

– Vị trí việc làm cần bổ sung;

– Nhóm nghiên cứu cần phát triển;

– Nhu cầu kế cận;

– Ứng viên có năng lực và tiềm năng.

3.2. Khi xét chọn

Bảo đảm nguyên tắc:

Đúng nhu cầu – Đúng người – Đúng ngành – Đúng tiêu chuẩn – Đúng cơ sở đào tạo – Đúng cam kết.

3.3. Trong thời gian đào tạo

– Theo dõi tiến độ;

– Duy trì kết nối chuyên môn, học thuật;

– Tạo điều kiện nghiên cứu và công bố;

– Kịp thời báo cáo nguy cơ chậm tiến độ hoặc vi phạm cam kết.

3.4. Sau khi tốt nghiệp

Không chỉ tiếp nhận người học trở lại mà phải khai thác hiệu quả nguồn nhân lực sau đào tạo, thông qua:

– Bố trí đúng chuyên môn;

– Giao nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu phù hợp;

– Đưa vào nhóm nghiên cứu;

– Phát huy mạng lưới học thuật quốc tế;

– Xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp.

Mục tiêu cuối cùng không phải chỉ là “đào tạo được một tiến sĩ”, mà là “hình thành một nguồn nhân lực học thuật có giá trị và đóng góp thực chất cho NEU”.

KẾT LUẬN

Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT tạo hành lang pháp lý mới để triển khai Đề án 89 theo hướng rõ đối tượng, rõ tiêu chuẩn, rõ trách nhiệm, rõ kết quả và tăng cường kiểm tra, giám sát. Đối với NEU, việc thực hiện Thông tư không nên được nhìn nhận đơn thuần là xử lý hồ sơ cử giảng viên đi học và tiếp nhận kinh phí hỗ trợ, mà phải được đặt trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực trình độ cao đến năm 2030.

Có thể khái quát yêu cầu triển khai thành 05 chuyển đổi lớn:

Một là, từ đào tạo theo nguyện vọng cá nhân sang đào tạo theo chiến lược nhân lực của Đại học.

Hai là, từ xét chọn hành chính sang lựa chọn nhân lực dựa trên năng lực, tiềm năng nghiên cứu và nhu cầu chiến lược.

Ba là, từ quản lý người được cử đi sang quản trị toàn bộ vòng đời: Đào tạo – Nghiên cứu – Công bố – Tốt nghiệp – Trở về – Bố trí – Phát triển nghề nghiệp.

Bốn là, từ quản lý kinh phí đơn thuần sang quản trị hiệu quả đầu tư cho phát triển đội ngũ.

Năm là, từ kiểm tra hồ sơ sang kiểm soát tuân thủ, quản trị rủi ro và bảo đảm chất lượng theo chu trình cải tiến liên tục.

Vì vậy, ba nhiệm vụ cần ưu tiên triển khai ngay tại NEU là:

1. Xây dựng và ban hành Quy định nội bộ về xét chọn, cử, quản lý và sử dụng giảng viên đào tạo theo Đề án 89;

2. Xây dựng Kế hoạch đào tạo giảng viên giai đoạn 2026–2030 gắn với chiến lược phát triển đội ngũ và nhu cầu nhân lực của Đại học;

3. Thiết lập cơ sở dữ liệu, cơ chế cảnh báo sớm và cơ chế bảo đảm tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, sử dụng hiệu quả người học sau đào tạo.

Mục tiêu cuối cùng cần được xác định rõ:

Đúng người – Đúng ngành – Đúng cơ sở đào tạo – Đúng kinh phí – Đúng tiến độ – Đúng cam kết – Và tạo ra giá trị thực cho chiến lược phát triển của NEU./.