Tóm tắt nội dung trọng tâm của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 và định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
17/09/2026 2026-09-17 2:09Tóm tắt nội dung trọng tâm của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 và định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
Tóm tắt nội dung trọng tâm của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 và định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
I. KHÁI QUÁT CHUNG VÀ TINH THẦN CỐT LÕI CỦA LUẬT PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT 2026
1. Thông tin chung và bối cảnh lập pháp
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (PB, GDPL) năm 2026 là Luật số 12/2026/ QH16, được Quốc hội khóa XVI thông qua ngày 23/8/2026, gồm 05 chương, 39 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027, thay thế Luật PB, GDPL số 14/2012/QH13, trừ các quy định chuyển tiếp tại Điều 39.
Luật quy định tương đối toàn diện về:
– Quyền và nghĩa vụ của công dân trong tiếp cận, học tập và tham gia PB, GDPL;
– Chính sách, nguyên tắc PB, GDPL;
– Nội dung, hình thức PB, GDPL;
– Ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số, mạng xã hội và trí tuệ nhân tạo;
– Giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục;
– Truyền thông chính sách;
– Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, viên chức, người lao động và người học;
– Tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của báo cáo viên pháp luật;
– Điều kiện bảo đảm, kinh phí và đánh giá hiệu quả hoạt động PB, GDPL.
So với cách tiếp cận truyền thống, Luật năm 2026 mở rộng phạm vi từ hoạt động tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật sang một hệ sinh thái gồm:
Tiếp cận pháp luật → giáo dục pháp luật → hướng dẫn thực thi → truyền thông chính sách → phản hồi xã hội → xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật.
Đối với cơ sở giáo dục đại học, tinh thần này có ý nghĩa đặc biệt vì nhà trường đồng thời là:
– Chủ thể tổ chức giáo dục pháp luật cho người học;
– Môi trường làm việc của viên chức, người lao động;
– Thiết chế đào tạo, nghiên cứu, tư vấn và truyền thông chính sách;
– Chủ thể tổ chức thi hành pháp luật trong quản trị, đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ người học;
– Môi trường hình thành đạo đức nghề nghiệp, ý thức công dân và văn hóa thượng tôn pháp luật.
2. Tinh thần cốt lõi và những định hướng đột phá
2.1. Xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật là giá trị cốt lõi
Luật không chỉ hướng tới việc truyền đạt nội dung của văn bản pháp luật mà còn
nhằm hình thành:
– Ý thức tôn trọng Hiến pháp và pháp luật;
– Thói quen chủ động tìm hiểu, sử dụng và tuân thủ pháp luật;
– Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, viên chức, người lao động;
– Kỷ luật công vụ, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội;
– Văn hóa giải quyết công việc trên cơ sở pháp luật, công khai, minh bạch và có trách nhiệm giải trình.
Đối với NEU, PB, GDPL cần gắn với tự chủ đại học, trách nhiệm giải trình, bảo đảm chất lượng, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
2.2. Chuyển từ “tuyên truyền thụ động” sang truyền thông chính sách tương tác đa chiều
Luật chuyển trọng tâm từ cung cấp thông tin một chiều sang:
– Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác và dễ tiếp cận;
– Giải thích sự cần thiết, mục tiêu và tác động của chính sách;
– Tạo cơ chế đối thoại, góp ý và phản hồi;
– Tiếp thu, tổng hợp và giải trình ý kiến của các nhóm chịu tác động;
– Chủ động xử lý, đính chính và phản bác thông tin sai lệch.
Định hướng này có thể áp dụng không chỉ đối với văn bản pháp luật của Nhà nước mà còn đối với quá trình xây dựng, sửa đổi, ban hành quy chế, quy định, quy trình và chính sách nội bộ của NEU.
2.3. Thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
– Luật khuyến khích sử dụng: Cổng Pháp luật quốc gia; Cổng, trang thông tin điện tử; Nền tảng số, mạng xã hội; Hệ thống quản lý học tập; Thư viện số và các công cụ trí tuệ nhân tạo.
– Việc ứng dụng công nghệ và AI phải gắn với:
+ Nguồn dữ liệu chính thức, có kiểm soát và được cập nhật;
+ Kiểm chứng nội dung trước khi cung cấp;
+ Tính chính xác, rõ ràng và khả năng truy xuất nguồn;
+ Cảnh báo, đính chính khi có sai lệch;
+ An toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
+ Xác định rõ trách nhiệm của chủ thể phát triển, vận hành và cung cấp thông tin.
2.4. Lấy người dân, người học và người lao động làm trung tâm
Nội dung, phương pháp và hình thức PB, GDPL phải phù hợp với:
– Đặc điểm, nhu cầu và trình độ của từng nhóm đối tượng;
– Ngôn ngữ, văn hóa và điều kiện tiếp cận;
– Ngành, nghề đào tạo và vị trí việc làm;
– Những vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn.
Đối với NEU, cần phân biệt nhu cầu pháp luật của:
– Người học đại học, sau đại học và các loại hình đào tạo khác;
– Giảng viên, viên chức, người lao động;
– Người quản lý các cấp;
– Các đơn vị đào tạo, nghiên cứu và phục vụ;
– Các nhóm tham gia hợp tác, liên kết, quốc tế và chuyển đổi số.
2.5. Gắn PB, GDPL với tổ chức thi hành và quản trị có trách nhiệm
PB, GDPL không nên chỉ dừng ở hội nghị, tài liệu hoặc lớp tập huấn mà cần gắn với chu trình:
Ban hành chính sách → hướng dẫn thực hiện → tổ chức thi hành → kiểm tra, giám sát → tiếp nhận phản ánh → xử lý vi phạm → đánh giá → cải tiến.
Người đứng đầu, cơ quan, tổ chức, viên chức, người lao động và người học đều có trách nhiệm tương ứng trong việc tiếp cận, học tập, phổ biến, sử dụng và chấp hành pháp luật.
Lưu ý: Luật không tự động tạo ra một cơ chế xử phạt mới đối với mọi hành vi vi phạm nội quy của Đại học. Việc xử lý vi phạm vẫn phải căn cứ vào pháp luật chuyên ngành, pháp luật về giáo dục đại học, viên chức, lao động, xử lý vi phạm hành chính và các quy định có liên quan.
II. NHỮNG NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA LUẬT PB, GDPL 2026
1. Quyền, nghĩa vụ của công dân và nguyên tắc thực hiện
– Công dân có các quyền cơ bản:
+ Quyền tiếp cận pháp luật;
+ Quyền được thụ hưởng và tham gia hoạt động PB, GDPL;
+ Quyền được hướng dẫn, giải đáp pháp luật;
+ Quyền tham gia góp ý xây dựng chính sách, pháp luật;
+ Quyền phản ánh, kiến nghị về những vấn đề pháp lý liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
– Cùng với đó, công dân có nghĩa vụ: Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; Chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật; Sử dụng pháp luật đúng mục đích; Góp phần xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật.
– Hoạt động PB, GDPL phải bảo đảm các nguyên tắc:
+ Kịp thời, thường xuyên và liên tục;
+ Chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, công khai và minh bạch;
+ Phù hợp với đặc điểm, nhu cầu và điều kiện tiếp cận của từng nhóm đối tượng;
+ Lấy người thụ hưởng làm trung tâm;
+ Gắn với tổ chức thi hành pháp luật và phát triển kinh tế – xã hội;
+ Bảo đảm an ninh mạng, bí mật nhà nước và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
+ Có tương tác, phản hồi, tiếp thu và giải trình trong truyền thông chính sách.
Đối với NEU, viên chức, người lao động và người học cần được tạo điều kiện tiếp cận các quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ và hoạt động của mình.
2. Ngày Pháp luật Việt Nam và các hành vi bị nghiêm cấm
– Ngày 09/11 hằng năm tiếp tục là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhằm: Tôn vinh Hiến pháp và pháp luật; Giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật; Nâng cao trách nhiệm công dân; Xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật.
– Các nhóm hành vi bị nghiêm cấm gồm:
+ Cung cấp, trích dẫn, chỉnh sửa, sử dụng hoặc truyền đạt pháp luật, chính sách làm sai lệch nội dung, bản chất hoặc ý nghĩa;
+ Cung cấp thông tin sai sự thật, trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội;
+ Sử dụng công nghệ thông tin, AI hoặc phương tiện khác để tạo lập, phát tán thông tin giả mạo, sai lệch về pháp luật, chính sách;
+ Lợi dụng hoạt động PB, GDPL để xuyên tạc, kích động, gây chia rẽ hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp;
+ Cản trở tổ chức, cá nhân tiếp cận, tìm hiểu pháp luật;
+ Lợi dụng hoạt động xã hội hóa, chính sách ưu tiên hoặc hỗ trợ để trục lợi;
+ Thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Đối với NEU, tài liệu pháp luật được đăng tải trên website, cổng thông tin, mạng xã hội, hệ thống học tập hoặc công cụ AI cần có cơ chế:
Kiểm duyệt nội dung – Xác minh nguồn – Kiểm soát phiên bản và hiệu lực – Phân công trách nhiệm – Đính chính và cập nhật.
3. Nội dung và hình thức PB, GDPL
3.1. Nội dung PB, GDPL
Nội dung PB, GDPL bao gồm:
– Hiến pháp, bộ luật, luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác;
– Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan;
– Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân;
– Gương người tốt, việc tốt trong tổ chức thi hành pháp luật;
– Các nội dung phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, nhu cầu tìm hiểu pháp luật và thực tiễn đời sống.
Đối với NEU, cần ưu tiên:
– Pháp luật về giáo dục đại học và tự chủ đại học;
– Pháp luật về viên chức, lao động và vị trí việc làm;
– Pháp luật về tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm và đánh giá nhân sự;
– Pháp luật về tài chính công, tài sản công, mua sắm, đấu thầu và đầu tư;
– Pháp luật về thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân;
– Pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
– Pháp luật về sở hữu trí tuệ, liêm chính học thuật và nghiên cứu khoa học;
– Pháp luật về dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và sử dụng AI;
– Pháp luật liên quan đến ngành, nghề đào tạo và hoạt động nghề nghiệp của người học.
3.2. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
Có thể kết hợp linh hoạt các hình thức sau:
– Hình thức số và truyền thông: Cổng Pháp luật quốc gia; Cổng, trang thông tin điện tử; Báo chí, mạng xã hội; Ứng dụng AI; Hệ thống quản lý học tập và thư viện số.
– Hình thức tương tác, hỗ trợ pháp lý: Hướng dẫn, giải đáp pháp luật; Tư vấn, đối thoại; Tiếp công dân; Hòa giải; Giải quyết khiếu nại, tố cáo; Hướng dẫn trong quá trình xử lý vụ việc.
– Hình thức giáo dục và sinh hoạt chuyên môn: Hội nghị, hội thảo, tọa đàm; Thi tìm hiểu pháp luật; Tủ sách, cơ sở dữ liệu pháp luật; Tài liệu hỏi – đáp và tình huống pháp lý; Hoạt động trải nghiệm, thực hành; Giáo dục pháp luật chính khóa và ngoại khóa; Bồi dưỡng, tập huấn viên chức, người lao động.
4. Chuyển đổi số, nền tảng số, mạng xã hội và AI
4.1. Cổng Pháp luật quốc gia
Cổng Pháp luật quốc gia là nền tảng số dùng chung hỗ trợ cơ quan, tổ chức và cá nhân tiếp cận pháp luật. Dữ liệu pháp luật cần được: Chuẩn hóa; Cập nhật; Chia sẻ; Quản lý theo thẩm quyền; Bảo đảm tính chính xác và khả năng khai thác.
NEU có thể khai thác các nguồn pháp luật chính thức để xây dựng thư viện pháp luật và kho dữ liệu pháp chế nội bộ.
4.2. Phổ biến pháp luật trên mạng xã hội
Hoạt động PB, GDPL trên mạng xã hội cần được thực hiện thông qua các tài khoản chính thức, được định danh, xác thực theo quy định.
Đối với NEU, cần phân biệt rõ:
– Kênh thông tin chính thức của Đại học;
– Kênh thông tin của các đơn vị;
– Tài khoản cá nhân của viên chức, giảng viên;
– Nội dung chính thức của Đại học và nội dung trao đổi, bình luận cá nhân.
4.3. Ứng dụng AI trong PB, GDPL
Việc sử dụng AI cần bảo đảm:
– Dữ liệu đầu vào từ nguồn chính thức;
– Có kiểm soát, cập nhật và xác minh;
– Kiểm chứng trước khi cung cấp;
– Có cảnh báo khi nội dung chưa được xác nhận;
– Đính chính kịp thời khi phát hiện sai lệch;
– Bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin;
– Không thay thế trách nhiệm của người có thẩm quyền.
NEU có thể nghiên cứu xây dựng trợ lý AI pháp chế nội bộ theo mô hình:
AI hỗ trợ tra cứu, tổng hợp → chuyên gia pháp chế kiểm chứng → đơn vị có thẩm quyền kết luận và quyết định.
AI không nên tự động thay thế kết luận pháp lý chính thức, ý kiến thẩm định hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
5. Giáo dục pháp luật trong cơ sở giáo dục đại học
5.1. Mục đích
Giáo dục pháp luật trong cơ sở giáo dục đại học nhằm:
– Trang bị kiến thức pháp luật cho người học;
– Nâng cao kỹ năng nhận diện, tiếp cận và sử dụng pháp luật;
– Hình thành ý thức trách nhiệm công dân;
– Xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật;
– Chuẩn bị năng lực pháp lý cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
5.2. Nội dung và phương thức
– Giáo dục pháp luật có thể thực hiện thông qua:
+ Chương trình giáo dục chính khóa;
+ Học phần pháp luật riêng;
+ Tích hợp nội dung pháp luật trong các học phần khác;
+ Giáo dục ngoại khóa;
+ Hoạt động trải nghiệm, thực tế;
+ Tọa đàm, chuyên đề, diễn đàn và các hoạt động giáo dục khác.
– Nội dung phải phù hợp với: Trình độ đào tạo; Ngành, nghề đào tạo; Đặc điểm người học; Yêu cầu thực tiễn của thị trường lao động và nghề nghiệp.
5.3. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học
Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm:
– Tổ chức giáo dục pháp luật cho người học;
– Đưa nội dung pháp luật liên quan đến ngành, nghề đào tạo vào chương trình;
– Tạo điều kiện để giảng viên, viên chức được bồi dưỡng kiến thức pháp luật;
– Phối hợp tổ chức các hoạt động PB, GDPL;
– Gắn giáo dục pháp luật với đạo đức nghề nghiệp, liêm chính học thuật, sở hữu trí tuệ, AI và trách nhiệm xã hội.
Lưu ý: Luật không ấn định một số tín chỉ pháp luật chung bắt buộc cho mọi ngành đào tạo đại học và cũng không quy định một mẫu học phần pháp luật duy nhất. NEU cần căn cứ thêm pháp luật về giáo dục đại học, chương trình đào tạo và quy định chuyên ngành để thiết kế phù hợp.
6. Truyền thông chính sách
Truyền thông chính sách là hoạt động cung cấp thông tin và tương tác đa chiều về chính sách, dự thảo văn bản trong quá trình đề xuất, xây dựng và soạn thảo.
– Nội dung truyền thông cần làm rõ:
+ Sự cần thiết và mục tiêu xây dựng chính sách;
+ Quan điểm, định hướng và phạm vi điều chỉnh;
+ Đối tượng áp dụng;
+ Nội dung mới, nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;
+ Quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân;
+ Tác động dự kiến của chính sách;
+ Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
– Mục tiêu là: Nâng cao nhận thức; Tạo sự đồng thuận; Khuyến khích tham gia xây dựng chính sách; Tiếp nhận, tổng hợp và giải trình ý kiến; Hoàn thiện dự thảo; Định hướng thông tin và xử lý thông tin sai lệch.
Đối với NEU, cơ chế này cần được áp dụng khi xây dựng hoặc sửa đổi quy chế, quy định, quy trình và chính sách nội bộ có tác động lớn đến người học, viên chức, người lao động và các đơn vị.
7. Trách nhiệm của người sử dụng lao động, viên chức và người lao động
7.1. Người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm:
– Chủ động PB, GDPL cho người lao động về quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động;
– Phối hợp với công đoàn và các tổ chức có liên quan;
– Tạo điều kiện để người lao động tham gia học tập, tập huấn pháp luật phù hợp với điều kiện thực tế.
7.2. Viên chức và người lao động
Viên chức, người lao động có trách nhiệm:
– Chủ động tìm hiểu pháp luật, nhất là pháp luật liên quan đến nhiệm vụ và vị trí việc làm;
– Tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn;
– Gương mẫu chấp hành pháp luật;
– Lồng ghép PB, GDPL trong hoạt động chuyên môn;
– Hướng dẫn, giải đáp pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ;
– Phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.
8. Báo cáo viên pháp luật và lực lượng nòng cốt
– Báo cáo viên pháp luật phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản:
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, uy tín và khả năng truyền đạt;
+ Có trình độ cử nhân luật trở lên và ít nhất 02 năm công tác trong lĩnh vực pháp luật; hoặc
+ Có trình độ cử nhân chuyên ngành khác và ít nhất 03 năm công tác liên quan đến pháp luật.
– Báo cáo viên pháp luật có quyền: Được cung cấp thông tin, tài liệu; Được tạo điều kiện tham gia hoạt động; Được bồi dưỡng kỹ năng; Được hưởng thù lao theo quy định.
– Đồng thời, báo cáo viên có nghĩa vụ: Thực hiện nhiệm vụ theo phân công; Tuân thủ nguyên tắc PB, GDPL; Bảo đảm tính chính xác, khách quan; Báo cáo hoạt động đã thực hiện.
Đối với NEU, cần phân biệt:
– Báo cáo viên pháp luật theo tiêu chuẩn, quy định của Luật;
– Chuyên gia, giảng viên, nhà quản lý được mời trình bày chuyên đề;
– Cán bộ đầu mối hoặc tuyên truyền viên nội bộ.
Không nên đồng nhất mọi người tham gia tập huấn pháp luật với báo cáo viên pháp luật theo nghĩa pháp lý.
9. Điều kiện bảo đảm và đánh giá hiệu quả
– Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm:
+ Phân công đầu mối thực hiện;
+ Bố trí nhân lực, báo cáo viên và cơ sở vật chất;
+ Bảo đảm phương tiện, tài liệu và nền tảng số;
+ Lồng ghép bồi dưỡng pháp luật vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm;
+ Bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.
– Hoạt động PB, GDPL được đánh giá trên cơ sở: Mức độ tiếp cận pháp luật; Mức độ hiểu biết pháp luật; Mức độ tuân thủ pháp luật; Khả năng vận dụng pháp luật; Sự hài lòng của đối tượng thụ hưởng; Hiệu quả phòng ngừa vi phạm và hạn chế rủi ro; Chất lượng phản hồi, giải trình và cải tiến.
Đối với NEU, đánh giá hiệu quả không nên chỉ dựa vào số lượng hội nghị, tài liệu hoặc lượt tham dự mà cần hướng tới:
Tiếp cận đúng → hiểu đúng → vận dụng đúng → tuân thủ tốt → giảm rủi ro → nâng cao chất lượng quản trị.
10. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
| Nội dung | Quy định |
| Số, ký hiệu | Luật số 12/2026/QH16 |
| Ngày thông qua | 23/8/2026 |
| Hiệu lực thi hành | 01/3/2027 |
| Luật được thay thế | Luật PB, GDPL số 14/2012/QH13 |
| Quy định chuyển tiếp | Thực hiện theo Điều 39 |
| Báo cáo viên, tuyên truyền viên đã được công nhận | Tiếp tục hoạt động theo quy định chuyển tiếp |
Khoảng thời gian trước ngày 01/3/2027 là thời gian cần thiết để NEU:
– Rà soát các quy định nội bộ;
– Xây dựng kế hoạch triển khai Luật;
– Hoàn thiện chương trình PB, GDPL;
– Củng cố giáo dục pháp luật cho người học;
– Bồi dưỡng pháp luật cho viên chức, người lao động;
– Xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật số;
– Hoàn thiện cơ chế truyền thông chính sách, tiếp nhận phản hồi và giải trình;
– Xác định đầu mối, nguồn lực và tiêu chí đánh giá hiệu quả.
III. TÁC ĐỘNG TRỌNG YẾU CỦA LUẬT PB, GDPL 2026 ĐỐI VỚI NEU
Luật PB, GDPL năm 2026 đặt ra yêu cầu NEU chuyển từ cách tiếp cận “phổ biến văn bản khi có yêu cầu” sang mô hình quản trị pháp luật chủ động, có kế hoạch, có phân công, có dữ liệu, có phản hồi và đánh giá kết quả.
1. Tác động đối với quản trị và điều hành Đại học
Công tác PB, GDPL cần được gắn với toàn bộ chu trình quản trị Đại học, gồm:
– Xây dựng, ban hành, rà soát và hoàn thiện quy chế, quy định nội bộ;
– Phổ biến văn bản pháp luật mới và các quy định có liên quan;
– Hướng dẫn, giải thích và hỗ trợ thực hiện quy chế, quy định;
– Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ và xử lý vi phạm;
– Tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
– Truyền thông chính sách, lấy ý kiến và giải trình;
– Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho viên chức, người lao động và người học;
– Nhận diện, đánh giá và phòng ngừa rủi ro pháp lý.
Tác động quản trị cốt lõi là công tác pháp chế phải gắn với chất lượng thực thi, không chỉ dừng ở việc đăng tải văn bản, tổ chức hội nghị hoặc phổ biến hình thức.
Đối với NEU, việc triển khai Luật góp phần:
– Nâng cao tính công khai, minh bạch, kỷ luật và kỷ cương;
– Hạn chế rủi ro pháp lý, tranh chấp lao động, khiếu nại, tố cáo và vi phạm nội bộ;
– Tăng cường trách nhiệm giải trình của các đơn vị, cá nhân;
– Chuyển từ quản lý chủ yếu bằng mệnh lệnh sang quản trị bằng pháp luật, văn hóa tuân thủ và dữ liệu.
2. Tác động đối với viên chức và người lao động
| Nhóm tác động | Yêu cầu, định hướng đối với NEU |
| Tiếp cận pháp luật | Tạo điều kiện để viên chức, người lao động chủ động tìm hiểu, tra cứu và sử dụng thông tin pháp luật chính xác, kịp thời. |
| Bồi dưỡng pháp luật | Gắn nội dung pháp luật với vị trí việc làm, bản mô tả công việc, nhiệm vụ chuyên môn và yêu cầu công vụ. |
| Kỷ luật, kỷ cương | Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, quy chế, quy định nội bộ và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. |
| Quan hệ lao động | Phổ biến quyền, nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động; góp phần phòng ngừa tranh chấp và vi phạm. |
| Hoạt động chuyên môn | Khuyến khích giảng viên, viên chức lồng ghép kiến thức pháp luật vào giảng dạy, nghiên cứu, quản lý và hoạt động nghề nghiệp. |
| Trách nhiệm nêu gương | Viên chức, người lao động, nhất là người giữ chức vụ quản lý, phải gương mẫu trong chấp hành và hướng dẫn thực hiện pháp luật. |
| Bồi dưỡng định kỳ | Đưa các chuyên đề pháp luật thiết yếu vào chương trình bồi dưỡng, tập huấn hằng năm theo vị trí việc làm và lĩnh vực công tác. |
Các nhóm pháp luật cần ưu tiên gồm:
– Giáo dục đại học và tự chủ đại học;
– Viên chức, lao động và vị trí việc làm;
– Tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, bổ nhiệm và kỷ luật;
– Tài chính, tài sản công, mua sắm, đấu thầu và đầu tư;
– Thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo;
– Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
– Sở hữu trí tuệ, liêm chính học thuật, dữ liệu cá nhân và sử dụng AI.
3. Tác động đối với người học
NEU cần bảo đảm người học được trang bị:
Kiến thức pháp luật → kỹ năng sử dụng pháp luật → ý thức và văn hóa thượng tôn pháp luật.
Các nhóm nội dung cần ưu tiên:
– Pháp luật về giáo dục đại học; quyền và nghĩa vụ của người học;
– Quy chế đào tạo, kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả học tập và tốt nghiệp;
– Liêm chính học thuật, sở hữu trí tuệ, bản quyền, đạo đức nghiên cứu và công bố khoa học;
– Sử dụng AI có trách nhiệm trong học tập, nghiên cứu và hoạt động nghề nghiệp;
– Pháp luật về lao động, việc làm, hợp đồng, khởi nghiệp và kinh doanh;
– Pháp luật về dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và trách nhiệm trên môi trường số;
– Pháp luật chuyên ngành phù hợp với ngành, nghề đào tạo.
Kiến thức pháp luật cần được gắn với chuỗi:
Ngành, nghề đào tạo → chuẩn đầu ra PLO → học phần/hoạt động giáo dục → phương pháp giảng dạy → phương pháp đánh giá → minh chứng kết quả.
Không nên đồng nhất giáo dục pháp luật với một môn học chung duy nhất. NEU cần xác định rõ:
– Nội dung bắt buộc;
– Nội dung tích hợp;
– Nội dung tự chọn;
– Nội dung theo từng ngành, trình độ và loại hình đào tạo.
Dưới góc nhìn bảo đảm chất lượng, việc tích hợp pháp luật với đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, năng lực nghề nghiệp và văn hóa tuân thủ có thể tạo ra minh chứng phục vụ cải tiến chương trình và kiểm định. Tuy nhiên, việc đối chiếu cụ thể phải căn cứ bộ tiêu chuẩn kiểm định tương ứng; Luật không trực tiếp quy định các tiêu chuẩn FIBAA hoặc AUN-QA.
4. Tác động đối với công tác Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ – Pháp chế – Quản trị rủi ro
Đối với Phòng Thanh tra – Pháp chế, Luật tạo cơ sở để củng cố và liên kết các nhóm nhiệm vụ:
– PB, GDPL: xây dựng chương trình, tài liệu, chuyên đề, tập huấn và hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam;
– Tư vấn, hướng dẫn pháp luật: giải đáp pháp luật, quy chế và quy định nội bộ trong phạm vi chức năng, thẩm quyền;
– Rà soát pháp lý: hỗ trợ các đơn vị xây dựng, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện văn bản nội bộ;
– Thanh tra, kiểm tra: gắn phát hiện vi phạm với giải thích pháp luật, hướng dẫn khắc phục và phòng ngừa tái diễn;
– Tiếp công dân, KNTC-KNPA: giải thích quyền, nghĩa vụ, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các bên;
– Kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro: nhận diện lĩnh vực có nguy cơ sai phạm cao để tổ chức phổ biến pháp luật có trọng tâm;
– Theo dõi, đánh giá tuân thủ: xây dựng dữ liệu, chỉ số và minh chứng về kết quả thực hiện pháp luật tại các đơn vị.
NEU cần phát huy vai trò của giảng viên, chuyên gia pháp luật, đơn vị đào tạo có liên quan và lực lượng nòng cốt trong hoạt động giải đáp, hướng dẫn và giáo dục pháp luật.
5. Tác động đối với chuyển đổi số và bảo đảm chất lượng
NEU cần phát triển hệ thống PB, GDPL số, trong đó:
– Số hóa, cập nhật, phân loại và quản lý tài liệu pháp luật;
– Tích hợp nội dung pháp luật vào LMS, website, ứng dụng và hệ thống thông tin nội bộ;
– Định danh, xác thực các kênh truyền thông pháp luật chính thức;
– Theo dõi mức độ tiếp cận, tham gia, phản hồi và hiểu biết;
– Lưu trữ dữ liệu, hồ sơ, minh chứng phục vụ quản trị, kiểm tra nội bộ và bảo đảm chất lượng.
NEU có thể nghiên cứu xây dựng Trợ lý ảo AI pháp lý nội bộ để hỗ trợ tra cứu quy chế đào tạo, công tác sinh viên, nhân sự, chế độ chính sách và các quy định liên quan.
Mô hình cần tuân thủ nguyên tắc:
AI hỗ trợ tra cứu, giải thích và định hướng → chuyên gia/người có thẩm quyền kiểm chứng → cơ quan có thẩm quyền kết luận, hướng dẫn chính thức.
Dữ liệu sử dụng cho AI phải có nguồn chính thức, được kiểm chứng, cập nhật và bảo vệ an toàn. Nội dung liên quan đến quyền, nghĩa vụ, xử lý vi phạm hoặc kết luận pháp lý không được mặc nhiên coi là kết luận chính thức của Đại học.
IV. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NEU CẦN TRIỂN KHAI ĐỂ THỰC HIỆN LUẬT
1. Xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai Luật
– NEU cần xây dựng và ban hành Kế hoạch triển khai Luật PB, GDPL 2026, xác định: Mục tiêu, yêu cầu; Đối tượng PB, GDPL; Nhóm nhiệm vụ và sản phẩm đầu ra; Đơn vị chủ trì, phối hợp; Tiến độ thực hiện; Nguồn lực, kinh phí và hạ tầng; Chỉ tiêu, KPI, cơ chế báo cáo và đánh giá.
– Tiến độ đề xuất:
+ Tháng 9/2026 – tháng 2/2027: rà soát, chuẩn bị thể chế, nhân lực, chương trình và hạ tầng;
+ Từ ngày 01/3/2027: tổ chức triển khai chính thức, theo dõi, đánh giá và cải tiến.
Công tác triển khai cần gắn với kế hoạch công tác năm, định hướng chiến lược 2026-2030, kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro, bảo đảm chất lượng và chuyển đổi số của NEU.
2. Rà soát, tích hợp chương trình đào tạo và hoạt động giáo dục pháp luật
– NEU cần:
+ Rà soát chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo đại học và sau đại học;
+ Xác định kiến thức pháp luật cần thiết theo từng ngành, nghề;
+ Tích hợp pháp luật chuyên ngành vào các học phần phù hợp;
+ Xác định nội dung pháp luật riêng, tích hợp và tự chọn;
+ Gắn pháp luật với đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và năng lực thực hành;
+ Đổi mới hình thức giáo dục pháp luật chính khóa và ngoại khóa.
– Các nội dung có thể triển khai:
+ Pháp luật doanh nghiệp, thương mại, đầu tư và hợp đồng;
+ Pháp luật tài chính, ngân hàng, chứng khoán và kế toán;
+ Pháp luật lao động và quản trị nhân sự;
+ Pháp luật thương mại và đầu tư quốc tế;
+ Pháp luật về dữ liệu, công nghệ, an ninh mạng và AI;
+ Sở hữu trí tuệ, bản quyền, đạo đức nghiên cứu và liêm chính học thuật.
– Hình thức ngoại khóa có thể gồm: Tọa đàm; Diễn đàn pháp lý doanh nghiệp; Phiên tòa giả định, Moot Court; Tư vấn pháp lý cộng đồng; Cuộc thi tìm hiểu pháp luật; Hoạt động của các câu lạc bộ sinh viên.
3. Xây dựng chương trình PB, GDPL cho viên chức và người lao động
3.1. Chuyên đề ưu tiên
– Giáo dục đại học, tự chủ đại học, quản trị và trách nhiệm giải trình;
– Viên chức, lao động, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, bổ nhiệm và kỷ luật;
– Thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
– Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đạo đức công vụ và liêm chính;
– Tài chính, tài sản công, mua sắm, đấu thầu và đầu tư;
– Sở hữu trí tuệ, liêm chính học thuật, nghiên cứu khoa học và công bố;
– Pháp luật số, dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sử dụng AI;
– Pháp luật gắn với vị trí việc làm và lĩnh vực chuyên môn của từng đơn vị.
3.2. Hình thức tổ chức
– Tập huấn tập trung;
– Tọa đàm, hội thảo theo nhóm đối tượng;
– Bài giảng trực tuyến và tài liệu điện tử;
– Câu hỏi tình huống, bài kiểm tra ngắn;
– Hướng dẫn pháp luật theo vụ việc;
– Chuyên mục pháp luật định kỳ trên cổng thông tin nội bộ;
– Diễn đàn trao đổi giữa lãnh đạo, đơn vị chuyên môn và viên chức, người lao động.
4. Xây dựng chương trình giáo dục pháp luật cho người học
4.1. Theo trình độ và loại hình đào tạo
| Nhóm người học | Định hướng nội dung |
| Đại học chính quy | Quyền, nghĩa vụ người học; quy chế đào tạo; liêm chính học thuật; pháp luật nghề nghiệp; kỹ năng pháp lý cơ bản. |
| Sau đại học | Quy định đào tạo, nghiên cứu khoa học, sở hữu trí tuệ, công bố khoa học và đạo đức nghiên cứu. |
| Vừa làm vừa học, từ xa | Pháp luật về đào tạo, quyền và nghĩa vụ người học, sử dụng nền tảng số và trách nhiệm trong học tập. |
| Chương trình quốc tế, liên kết | Pháp luật giáo dục đại học, hợp đồng, dữ liệu, sở hữu trí tuệ, trách nhiệm của các bên và quy định có liên quan. |
4.2. Theo ngành, nghề đào tạo
NEU cần xây dựng ma trận:
Ngành đào tạo → chuẩn đầu ra → học phần → nội dung pháp luật → phương pháp giảng dạy → đánh giá → minh chứng.
Một số định hướng:
– Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng: pháp luật kinh tế, đầu tư, doanh nghiệp, ngân hàng, chứng khoán;
– Quản trị kinh doanh: pháp luật doanh nghiệp, hợp đồng, lao động, thương mại và quản trị;
– Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế: pháp luật thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và hợp đồng quốc tế;
– Công nghệ thông tin, Khoa học dữ liệu: dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, sở hữu trí tuệ, giao dịch điện tử và AI;
– Các ngành khác: xác định nội dung pháp luật phù hợp với chuẩn đầu ra và yêu cầu nghề nghiệp.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và thư viện pháp luật số
Đề xuất xây dựng Kho dữ liệu pháp luật NEU, gồm:
– Văn bản pháp luật trung ương;
– Văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục;
– Quy chế, quy định, quy trình nội bộ của NEU;
– Tài liệu PB, GDPL;
– Hỏi đáp pháp luật và tình huống điển hình;
– Danh mục văn bản hết hiệu lực, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
– Hồ sơ, dữ liệu và minh chứng hoạt động PB, GDPL.
Mô hình quản trị dữ liệu:
Nguồn chính thức → kiểm tra pháp lý và hiệu lực → kho dữ liệu số → phân loại, tìm kiếm, phân quyền, lưu vết → người dùng/trợ lý AI.
6. Xây dựng cơ chế truyền thông chính sách nội bộ
Đối với các dự thảo quy chế, quy định có tác động lớn, NEU nên thực hiện quy trình:
(1) Xác định đối tượng chịu tác động;
(2) Công bố sự cần thiết, mục tiêu và phạm vi chính sách;
(3) Làm rõ nội dung mới, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;
(4) Tổ chức lấy ý kiến bằng hình thức phù hợp;
(5) Tổng hợp, phân loại và xử lý ý kiến;
(6) Giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu;
(7) Công khai kết quả theo thẩm quyền;
(8) Hướng dẫn thực hiện sau khi văn bản được ban hành.
Có thể ban hành quy trình “Tương tác và lấy ý kiến đa chiều” đối với các quy chế, quy định quan trọng; tổ chức diễn đàn đối thoại giữa Ban Giám đốc, đơn vị chức năng, viên chức, người lao động và người học.
7. Kiện toàn đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và lực lượng nòng cốt
NEU cần:
– Rà soát người đang làm công tác PB, GDPL;
– Xác định người đủ điều kiện theo Điều 33;
– Lập danh sách chuyên gia, giảng viên, luật gia và người có chuyên môn phù hợp;
– Phân biệt báo cáo viên pháp luật theo Luật với người được Đại học mời tham gia;
– Bồi dưỡng kỹ năng truyền đạt, kỹ năng số và sử dụng AI;
– Quy định cơ chế phân công, báo cáo, đánh giá và lưu trữ kết quả;
– Bảo đảm điều kiện làm việc, thù lao và kinh phí theo quy định.
Đối với các đơn vị đào tạo pháp luật hoặc có chuyên môn pháp lý, cần phát huy vai trò nòng cốt trong giảng dạy, giải đáp, tư vấn, thực hành luật và giáo dục pháp luật cộng đồng trong phạm vi phù hợp.
8. Gắn PB, GDPL với thanh tra, kiểm tra và phòng ngừa rủi ro
Đề xuất mô hình:
Phát hiện vấn đề → xác định quy định pháp luật → hướng dẫn, giải thích → khắc phục → kiểm tra lại → phổ biến tình huống điển hình → phòng ngừa tái diễn.
Các lĩnh vực cần ưu tiên:
– Tuyển sinh, đào tạo, kiểm tra, đánh giá và cấp văn bằng, chứng chỉ;
– Liêm chính học thuật, nghiên cứu khoa học và sử dụng AI;
– Tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá, kỷ luật và quản lý nhân sự;
– Tài chính, tài sản, mua sắm, đấu thầu và đầu tư;
– Xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế, quy định nội bộ;
– Tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
– Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
– Quản lý dữ liệu và an toàn thông tin.
9. Xây dựng hệ thống KPI và đánh giá hiệu quả
NEU có thể xây dựng bộ KPI ban đầu:
| Nhóm KPI | Chỉ số đề xuất |
| Tiếp cận | Tỷ lệ viên chức, người lao động và người học được tiếp cận tài liệu pháp luật. |
| Tham gia | Số lượt tham gia tập huấn, hội thảo, tọa đàm và hoạt động pháp luật. |
| Hiểu biết | Kết quả kiểm tra hoặc khảo sát kiến thức sau tập huấn. |
| Ứng dụng | Số lượt sử dụng kho pháp luật; số yêu cầu hướng dẫn được xử lý. |
| Phản hồi | Mức độ hài lòng; số ý kiến góp ý và tỷ lệ phản hồi. |
| Phòng ngừa rủi ro | Số vấn đề được phát hiện, hướng dẫn khắc phục và số vụ việc tái diễn. |
| Chất lượng | Tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của tài liệu và minh chứng. |
| Tuân thủ | Mức độ chấp hành pháp luật, quy chế và quy định nội bộ của đơn vị. |
Không nên chỉ sử dụng số lượng hội nghị, số văn bản đăng tải hoặc số lượt tham gia làm thước đo duy nhất. Cần đánh giá cả chuỗi:
Tiếp cận → hiểu biết → vận dụng → tuân thủ → giảm rủi ro → cải thiện chất lượng quản trị.
10. Bảo đảm nguồn lực và kinh phí
NEU cần đưa công tác PB, GDPL vào kế hoạch công tác và dự toán hằng năm, bao gồm:
– Nhân lực thực hiện;
– Kinh phí tập huấn, hội thảo và truyền thông;
– Kinh phí biên soạn, số hóa tài liệu;
– Hạ tầng công nghệ, kho dữ liệu và nền tảng số;
– Chi phí mời chuyên gia, báo cáo viên;
– Kinh phí khảo sát, đánh giá và cải tiến;
– Thù lao, điều kiện làm việc cho lực lượng thực hiện.
Việc bố trí và sử dụng kinh phí phải tuân thủ pháp luật về ngân sách, tự chủ tài chính, quản lý tài sản và các quy định có liên quan.
V. NHỮNG KIẾN NGHỊ CỤ THỂ ĐỂ THỰC HIỆN LUẬT
1. Kiến nghị với Ban Giám đốc
1.1. Ban hành kế hoạch tổng thể triển khai Luật
Chỉ đạo xây dựng và ban hành Kế hoạch triển khai Luật PB, GDPL 2026 tại NEU, bảo đảm hoàn thành công tác chuẩn bị trước ngày 01/3/2027 và tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn Đại học.
1.2. Đưa công tác PB, GDPL vào hệ thống quản trị Đại học
Đề nghị xác định công tác này là một nội dung trong:
– Kế hoạch công tác năm và định hướng chiến lược 2026-2030;
– Công tác kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro;
– Chương trình bồi dưỡng viên chức, người lao động;
– Hoạt động bảo đảm chất lượng và cải tiến liên tục;
– Kế hoạch chuyển đổi số và phát triển dữ liệu pháp luật;
– Hệ thống đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thi đua, khen thưởng theo quy định.
1.3. Giao đầu mối và thiết lập cơ chế phối hợp
Đề nghị giao một đầu mối chủ trì tham mưu công tác PB, GDPL, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp giữa các đơn vị về: Kiểm tra; Pháp chế; Tổ chức, nhân sự; Đào tạo; Công tác người học; Truyền thông; Công nghệ; Tài chính; Bảo đảm chất lượng.
Việc thành lập Hội đồng hoặc tổ chức phối hợp PBGDPL cấp Đại học chỉ nên thực hiện trên cơ sở rà soát thẩm quyền, sự cần thiết và hiệu quả; không nhất thiết thành lập thêm tổ chức mới nếu chức năng có thể thực hiện thông qua cơ chế phối hợp hiện có.
1.4. Phê duyệt chương trình giáo dục pháp luật cho người học
Chỉ đạo rà soát chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và nội dung pháp luật theo từng ngành, trình độ đào tạo; bảo đảm pháp luật được tích hợp phù hợp với năng lực nghề nghiệp và yêu cầu thực tiễn.
1.5. Bảo đảm nguồn lực
Xem xét bố trí nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất và hạ tầng số phù hợp với quy mô người học, số lượng viên chức, người lao động và yêu cầu quản trị pháp luật của Đại học.
1.6. Chỉ đạo truyền thông chính sách
Chỉ đạo xây dựng cơ chế truyền thông chính sách, lấy ý kiến, phản hồi và giải trình đối với các quy chế, quy định nội bộ có tác động lớn đến quyền, nghĩa vụ của các thành viên NEU.
2. Kiến nghị với các đơn vị chức năng
2.1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ và quy trình nội bộ
Các đơn vị cần:
– Rà soát văn bản, quy chế, quy định thuộc phạm vi phụ trách;
– Xác định nội dung pháp luật cần phổ biến định kỳ;
– Lập danh mục vấn đề pháp lý có nguy cơ phát sinh;
– Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định không còn phù hợp.
2.2. Xây dựng kế hoạch phổ biến pháp luật theo lĩnh vực
Mỗi đơn vị xây dựng kế hoạch gắn với nhiệm vụ thực tế, tập trung vào pháp luật về:
– Tổ chức, nhân sự;
– Đào tạo, tuyển sinh, văn bằng;
– Tài chính, tài sản, mua sắm và đầu tư;
– Nghiên cứu khoa học, sở hữu trí tuệ;
– Dữ liệu và AI;
– Tiếp công dân, thanh tra, kiểm tra;
– Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
2.3. Phối hợp xây dựng tài liệu pháp luật
Cung cấp nội dung chuyên môn, tình huống thực tiễn, câu hỏi thường gặp và quy trình cần hướng dẫn để xây dựng tài liệu chính xác, dễ hiểu và đúng thẩm quyền.
2.4. Tạo điều kiện tham gia
Bố trí thời gian, hình thức học tập và điều kiện phù hợp để viên chức, người lao động tham gia hoạt động PB, GDPL gắn với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ.
2.5. Cung cấp dữ liệu và minh chứng
Lưu trữ và cung cấp dữ liệu về: Kế hoạch, chương trình; Người tham gia; Tài liệu; Kết quả tập huấn; Phản hồi; Các vấn đề pháp lý được hướng dẫn; Biện pháp khắc phục và kết quả thực hiện.
2.6. Thực hiện phản hồi và cải tiến
Chủ động phản ánh vướng mắc, đề xuất hoàn thiện quy định và thực hiện cải tiến sau đánh giá.
3. Kiến nghị với các đơn vị đào tạo
3.1. Rà soát chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra
Các đơn vị đào tạo cần:
– Rà soát nội dung pháp luật trong chương trình đào tạo;
– Xác định kiến thức pháp luật theo ngành, nghề;
– Bổ sung, điều chỉnh nội dung phù hợp với chuẩn đầu ra;
– Xác định học phần pháp luật riêng hoặc nội dung tích hợp;
– Gắn pháp luật với năng lực nghề nghiệp và thực tiễn.
3.2. Tăng cường giáo dục pháp luật chính khóa và ngoại khóa
Tổ chức: Bài giảng; Chuyên đề; Seminar; Tọa đàm; Cuộc thi tìm hiểu pháp luật; Phiên tòa giả định; Diễn đàn nghề nghiệp; Hoạt động giáo dục pháp luật trên nền tảng số.
3.3. Phối hợp với các đơn vị chuyên môn
Phối hợp xây dựng chuyên đề phù hợp với ngành đào tạo; mời chuyên gia, báo cáo viên pháp luật, luật gia, doanh nghiệp và giảng viên có chuyên môn tham gia.
3.4. Tích hợp pháp luật với liêm chính học thuật và AI
Đưa vào chương trình các nội dung về: Sở hữu trí tuệ và bản quyền; Đạo đức nghiên cứu và liêm chính học thuật; Sử dụng AI có trách nhiệm; Bảo vệ dữ liệu cá nhân; An ninh mạng và trách nhiệm trong môi trường số; Đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội.
3.5. Đánh giá kết quả và lưu trữ minh chứng
Đánh giá mức độ tiếp thu, khả năng vận dụng pháp luật của người học; lưu trữ minh chứng phục vụ cải tiến chương trình, bảo đảm chất lượng và kiểm định.
KẾT LUẬN
Luật PB, GDPL số 12/2026/QH16 là cơ sở pháp lý quan trọng để đổi mới công tác PB, GDPL theo hướng lấy người học, viên chức và người lao động làm trung tâm; gắn phổ biến pháp luật với tổ chức thi hành, truyền thông chính sách, chuyển đổi số, ứng dụng AI, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
Đối với Đại học Kinh tế Quốc dân, việc triển khai Luật cần được thực hiện theo chuỗi:
Pháp luật chính xác → tiếp cận thuận tiện → giáo dục phù hợp → hướng dẫn thực thi → kiểm soát rủi ro → đánh giá kết quả → cải tiến liên tục.
Đề nghị Ban Giám đốc chỉ đạo:
– Xây dựng kế hoạch triển khai Luật;
– Rà soát, hoàn thiện quy định nội bộ;
– Kiện toàn cơ chế phối hợp;
– Xây dựng chương trình phổ biến pháp luật cho viên chức, người lao động và người học;
– Phát triển kho dữ liệu pháp luật số;
– Hoàn thiện cơ chế truyền thông chính sách, lấy ý kiến và giải trình;
– Gắn công tác PB, GDPL với quản trị Đại học, bảo đảm chất lượng và trách nhiệm giải trình.
Mục tiêu cuối cùng là xây dựng NEU trở thành một thiết chế giáo dục đại học có văn hóa pháp lý hiện đại, trong đó mọi thành viên không chỉ biết pháp luật mà còn có khả năng sử dụng pháp luật, tuân thủ pháp luật và tham gia xây dựng, hoàn thiện pháp luật trong phạm vi phù hợp; hướng tới môi trường:
“Giáo dục văn minh – Thượng tôn pháp luật – Quản trị hiệu quả – Đạt chuẩn quốc tế.”/.