TÓM TẮT các nội dung chính của Nghị định 125/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ Quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học

TÓM TẮT các nội dung chính của Nghị định 125/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ Quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học

Văn bản mới - Chính sách mới - Giảng viên

TÓM TẮT các nội dung chính của Nghị định 125/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ Quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học

Phòng Thanh tra – Pháp chế phổ biến những nội dung trọng tâm của Nghị định 125/2026/NĐ-CP ban hành ngày 06/04/2026 về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) trong cơ sở giáo dục đại học. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, thay thế Nghị định 109/2022/NĐ-CP, mở ra cơ chế tự chủ và ưu đãi đột phá cho hoạt động nghiên cứu của chúng ta.

I. TÓM TẮT CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA NGHỊ ĐỊNH 125/2026/NĐ-CP

1. Quyền tự chủ và tổ chức hoạt động KHCN & ĐMST

– Quyền tự chủ cao: Cơ sở giáo dục đại học có quyền tự chủ hoàn toàn trong việc tổ chức, quản lý và xác định định hướng nghiên cứu, lựa chọn hình thức hợp tác và khai thác kết quả nghiên cứu phù hợp với sứ mạng của mình.

Thành lập tổ chức KHCN trực thuộc: Các tổ chức này phải đảm bảo có ít nhất 05 người trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian, trong đó ít nhất 50% nhân sự có chuyên môn phù hợp và tối thiểu 01 tiến sĩ cho mỗi lĩnh vực hoạt động.

– Doanh nghiệp KHCN: Cơ sở giáo dục đại học được thành lập hoặc góp vốn bằng thương hiệu, công nghệ hoặc tài sản trí tuệ để thành lập doanh nghiệp KHCN để thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu. Đặc biệt, Nhà trường phải dành ít nhất 50% lợi nhuận sau thuế thu được từ các doanh nghiệp này để tái đầu tư cho hoạt động KHCN.

2. Phát triển nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh; Tiêu chuẩn và ưu đãi cho các Nhóm nghiên cứu

Đây là phần nội dung quan trọng nhất đối với đội ngũ giảng viên nghiên cứu:

– Nhóm nghiên cứu tiềm năng: Tối thiểu 03 thành viên, trưởng nhóm là giảng viên cơ hữu.

Ưu đãi: Trưởng nhóm được giảm đến 50%, thành viên chủ chốt giảm đến 20% giờ chuẩn giảng dạy.

– Nhóm nghiên cứu mạnh: Tối thiểu 05 thành viên. Trưởng nhóm phải là nhà khoa học xuất sắc, có uy tín quốc tế, có năng lực dẫn dắt đội ngũ và định hướng nghiên cứu dài hạn.

Ưu đãi: Trưởng nhóm được giảm đến 80%, thành viên chủ chốt là giảng viên của trường được giảm đến 50% giờ chuẩn giảng dạy.

Cả hai loại hình nhóm nghiên cứu đều được khấu trừ định mức giảng dạy tương ứng khi xét tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư.

– Quy chế quy đổi: Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ ban hành khung quy đổi sản phẩm khoa học để các trường áp dụng thực hiện công nhận các nhóm này.

3. Chính sách ưu đãi đột phá cho giảng viên và người học

– Giáo sư và Phó giáo sư:

+ Được giảm tương ứng 60% (với GS) và 40% (với PGS) định mức giờ giảng chuẩn hàng năm dựa trên cam kết sản phẩm khoa học.

+ Đặc quyền tạm dừng giảng dạy tối đa 01 năm và hưởng nguyên lương, phụ cấp để hợp tác quốc tế hoặc làm việc với doanh nghiệp (áp dụng 1 lần trong mỗi 05 năm).

– Giảng viên trẻ (Tiến sĩ dưới 40 tuổi): Được xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu riêng trong 03 năm đầu kể từ khi nhận bằng tiến sĩ.

– Nghiên cứu sinh (NCS): NCS là giảng viên cơ hữu được Nhà trường đảm bảo chi trả học phí, hưởng nguyên lương và phụ cấp trong quá trình đào tạo.

– Sinh viên: Được hỗ trợ kinh phí công bố kết quả nghiên cứu, hưởng quyền sở hữu trí tuệ và được xem xét miễn, giảm học phí nếu có thành tích xuất sắc.

4. Quản lý tài sản trí tuệ và phát triển Hệ sinh thái Đổi mới sáng tạo (ĐMST)

Cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu thông qua chuyển nhượng, góp vốn hoặc chuyển giao công nghệ.

– Xây dựng Hệ sinh thái ĐMST: Bao gồm trung tâm ĐMST, vườn ươm công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp, không gian làm việc chung và mạng lưới chuyên gia, cựu sinh viên, đối tác để kết nối đầu tư.

– Cơ chế chia sẻ rủi ro và lợi ích minh bạch giữa Nhà trường, giảng viên và nhà đầu tư.

5. Cơ chế tài chính và Quỹ phát triển KH&CN

– Nguồn thu học phí: Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm trích tối thiểu 8% nguồn thu học phí để phục vụ hoạt động KHCN & ĐMST.

– Quỹ phát triển KH&CN: Được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập quỹ.

– Nội dung chi của Quỹ: Bao gồm hỗ trợ công bố quốc tế, mua sắm trang thiết bị (không quá 30% quỹ), đầu tư vào các dự án khởi nghiệp của người học và khen thưởng các công trình đạt giải thưởng uy tín.

II. ĐỊNH HƯỚNG CÁC NHIỆM VỤ ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CẦN TRIỂN KHAI

Để thực thi hiệu quả Nghị định này, Đại học Kinh tế Quốc dân cần chủ động triển khai các đầu việc sau:

1. Rà soát và kiện toàn hệ thống văn bản nội bộ: Trong thời hạn 12 tháng (đến tháng 04/2027), Đại học cần rà soát, điều chỉnh các quy định về quản lý KHCN, quy chế chi tiêu nội bộ và các mô hình nhóm nghiên cứu, tổ chức và quỹ KHCN hiện có để điều chỉnh phù hợp với Nghị định mới. Đồng thời, ban hành các quy chuẩn về quy đổi sản phẩm KHCN, quy chế quản lý tài sản trí tuệ và cơ chế chia sẻ lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

2. Ban hành quy định về định mức giờ giảng mới: Cụ thể hóa các mức giảm giờ chuẩn cho Giáo sư, Phó giáo sư, giảng viên trẻ và thành viên các nhóm nghiên cứu gắn liền với cam kết sản phẩm đầu ra. Đặc biệt thiết lập bộ tiêu chí xét duyệt và quy trình tiếp nhận giảng viên quay lại sau 01 năm nghỉ hưởng nguyên lương cho Giáo sư, Phó Giáo sư để nghiên cứu, hợp tác, đảm bảo hoạt động đào tạo của khoa/viện không bị gián đoạn.

3. Xây dựng quy định về nhóm nghiên cứu: Ban hành tiêu chí công nhận, quy trình đánh giá và các mức ưu đãi cụ thể cho nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh tại NEU căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Tối ưu hóa Quỹ phát triển KH&CN: Đảm bảo tỷ lệ trích lập từ học phí (tối thiểu 8%) và mở rộng các nội dung chi cho hỗ trợ công bố quốc tế, đăng ký sở hữu trí tuệ và khởi nghiệp sáng tạo, xây dựng cơ chế chi tiêu linh hoạt cho Quỹ phát triển KH&CN, bao gồm cả cơ chế chấp nhận rủi ro trong đầu tư nghiên cứu.

5. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý KHCN: Thực hiện cập nhật dữ liệu KHCN & ĐMST vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo định kỳ hằng quý để đảm bảo tính chính xác và kết nối, liên thông với hệ thống dữ liệu quốc gia.

6. Phát triển mô hình Doanh nghiệp KHCN và Hệ sinh thái ĐMST: Nghiên cứu phương án thành lập hoặc góp vốn bằng tài sản trí tuệ và thương hiệu để thành lập các doanh nghiệp spin-off từ các kết quả nghiên cứu kinh tế – quản trị thế mạnh của NEU. Thúc đẩy thương mại hóa các kết quả nghiên cứu thế mạnh của NEU trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh.

7. Tăng cường hợp tác Nhà trường – Doanh nghiệp: Xây dựng danh mục năng lực nghiên cứu sẵn sàng chuyển giao và cơ chế chia sẻ lợi ích minh bạch để thu hút doanh nghiệp đặt hàng nghiên cứu.

Với những quy định chi tiết này, Đại học Kinh tế Quốc dân đang đứng trước cơ hội lớn để thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu. Hy vọng với sự đồng lòng của toàn thể viên chức, người lao động, NEU sẽ tận dụng tốt các cơ chế từ Nghị định 125/2026/NĐ-CP để khẳng định vị thế là trung tâm nghiên cứu hàng đầu.