TÓM TẮTQuy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT
09/03/2026 2026-03-09 2:57TÓM TẮTQuy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT
TÓM TẮTQuy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT
TÓM TẮT
Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT
(Hiệu lực từ ngày 15/04/2026)
Phòng Thanh tra – Pháp chếtóm tắt những nội dung chính và các yêu cầu triển khai thực hiện của Quy chế văn bằng, chứng chỉ (VBCC) năm 2026, nhằm giúp viên chức và người lao động trong toàn Đại học nắm bắt đầy đủ, thống nhất nhận thức và chủ động tổ chức thực hiện.
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ TÍNH CHẤT CỦA QUY CHẾ 2026
Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo là văn bản có tính bước ngoặt, thay thế toàn bộ các quy định trước đây (Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT và Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT), hướng tới:
– Hiện đại hóa và chuyển đổi số toàn diện công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ;
– Phân cấp mạnh mẽ gắn với trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục;
– Chuẩn hóa, minh bạch và tăng cường hậu kiểm, phòng chống gian lận VBCC.
Quy chế điều chỉnh toàn bộ vòng đời VBCC: từ thiết kế mẫu, cấp phát, chỉnh sửa, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ, lưu trữ, công khai, xác minh và khai thác dữ liệu.
II. NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ NỘI DUNG CỐT LÕI CỦA QUY CHẾ 2026
1. Chính thức công nhận và triển khai Văn bằng số – Chứng chỉ số
Đây là điểm đổi mới quan trọng nhất:
– VBCC được cấp dưới hai hình thức: bản giấy và bản số.
– VBCC số có giá trị pháp lý tương đương VBCC giấy.
– Thông tin trích xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBCC có giá trị như thông tin trong sổ gốc, được sử dụng để xác minh mà không cần sao y, công chứng như trước.
Điều này đặt nền tảng cho việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí xã hội và tăng tính tin cậy của văn bằng.
2. Thiết lập Cơ sở dữ liệu quốc gia dùng chung về VBCC
– Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý thống nhất CSDL VBCC trên phạm vi toàn quốc.
– Mọi hoạt động cấp, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ VBCC phải được cập nhật kịp thời, chính xác vào hệ thống.
– Thông tin VBCC được công khai để các tổ chức, cá nhân tra cứu, xác thực, góp phần ngăn chặn văn bằng giả.
3. Mở rộng và chuẩn hóa hệ thống văn bằng
Hệ thống VBCC được quy định đầy đủ, bao gồm:
– Bằng tốt nghiệp THPT, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng;
– Bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ;
– Các văn bằng đào tạo chuyên sâu, đặc thù (kỹ sư, kiến trúc sư, bác sĩ, dược sĩ…).
Đồng thời:
– Bỏ cấp bằng tốt nghiệp THCS (chỉ xác nhận hoàn thành chương trình trong học bạ);
– Phân cấp mạnh cho cơ sở giáo dục trong việc cấp và quản lý văn bằng.
4. Thay đổi căn bản về thẩm quyền và quy trình cấp phát
– Bỏ cơ chế Bộ GD&ĐT in phôi văn bằng: Cơ sở giáo dục đại học tự thiết kế, in ấn và chịu trách nhiệm về phôi bằng.
– Cho phép cấp phó ký văn bằng theo ủy quyền, giúp giải quyết nhanh các đợt tốt nghiệp tập trung.
– Rút ngắn thời hạn cấp:
+ VBCC giấy: tối đa 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp;
+ VBCC số: tối đa 05 ngày làm việc.
5. Nguyên tắc quản lý chặt chẽ và chế độ hậu kiểm nghiêm ngặt
– Mỗi văn bằng chỉ được cấp một lần, có số hiệu và ký hiệu nhận dạng duy nhất để chống làm giả.
– Văn bằng bị thu hồi, hủy bỏ nếu:
+ Có gian lận trong tuyển sinh, học tập, thi cử, bảo vệ luận văn, luận án;
+ Có sai sót nghiêm trọng do lỗi của cơ quan cấp.
– Việc chỉnh sửa thông tin được thực hiện trên cơ sở đối soát dữ liệu điện tử, giảm thủ tục cho người học nhưng tăng trách nhiệm của nhà trường.
6. Quyền và nghĩa vụ của người học
– Có quyền được cấp VBCC đúng thời hạn, ghi đúng thông tin, được tra cứu và xác minh dữ liệu.
– Có nghĩa vụ cung cấp thông tin cá nhân chính xác và không cho người khác sử dụng VBCC của mình.
III. TRÁCH NHIỆM CỦA ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VỚI TƯ CÁCH LÀ ĐƠN VỊ CẤP BẰNG
Theo Quy chế 2026, NEU có các trách nhiệm pháp lý trọng tâm sau:
1. Tự chủ thiết kế mẫu văn bằng, phụ lục văn bằng và chứng chỉ;
– Báo cáo mẫu cho Bộ GD&ĐT và Công an TP. Hà Nội trước khi sử dụng;
– Công khai mẫu trên Cổng thông tin điện tử của NEU.
2. Lập, quản lý và lưu trữ vĩnh viễn sổ gốc VBCC (bản giấy và bản điện tử).
3. Chuẩn bị dữ liệu và hạ tầng để cấp văn bằng số, đồng bộ với CSDL quốc gia.
4. Xác minh VBCC và giải quyết khiếu nại, kiến nghị của người học và các tổ chức liên quan.
IV. GỢI Ý CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NEU CẦN TRIỂN KHAI
Để thực hiện đúng, đủ và hiệu quả Quy chế 2026, cần tập trung vào các nhóm việc sau:
1. Hoàn thiện thể chế nội bộ
– Bổ sung, điều chỉnh và ban hành Quy chế quản lý văn bằng, chứng chỉ của NEU phù hợp Thông tư 10/2026;
– Quy định rõ số hiệu, ký hiệu nhận dạng, quy trình ký, chế tài xử lý vi phạm.
2. Thiết kế, công bố và quản lý mẫu văn bằng mới
– Hoàn thiện mẫu bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ và phụ lục văn bằng theo Phụ lục Thông tư;
– Thực hiện đúng quy trình báo cáo và công khai mẫu.
3. Chuyển đổi số và kết nối dữ liệu
– Nâng cấp hệ thống quản lý đào tạo để:
+ Cấp song song văn bằng giấy và văn bằng số;
+ Kết nối CSDL quốc gia về VBCC và CSDL quốc gia về dân cư (phục vụ xác thực qua VNeID).
– Số hóa toàn bộ dữ liệu sổ gốc các năm trước.
4. Rà soát, đối soát dữ liệu người học
– Yêu cầu người học kiểm tra, xác nhận thông tin cá nhân trước khi in bằng;
– Giảm tối đa rủi ro sai sót phải chỉnh sửa hoặc cấp lại.
5. Đào tạo, tập huấn và truyền thông
– Tập huấn cho viên chức làm công tác đào tạo, giáo vụ, “một cửa”;
– Truyền thông cho người học về giá trị pháp lý và cách sử dụng văn bằng số.
6. Kiểm tra và lưu trữ
– Tăng cường hậu kiểm hồ sơ tốt nghiệp;
– Rà soát công tác lưu trữ sổ gốc, đảm bảo đúng chuẩn, an toàn và toàn vẹn dữ liệu.
V. KẾT LUẬN
Việc triển khai Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật, mà còn là cơ hội chiến lược để Đại học Kinh tế Quốc dân:
– Nâng cao năng lực quản trị đại học hiện đại;
– Dẫn đầu trong chuyển đổi số quản lý đào tạo;
– Gia tăng tính minh bạch, uy tín và giá trị xã hội của văn bằng do NEU cấp.