Tóm tắt nội dung trọng tâm của Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT và gợi ý/định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân

Tóm tắt nội dung trọng tâm của Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT và gợi ý/định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân

Văn bản mới - Chính sách mới - Giảng viên

Tóm tắt nội dung trọng tâm của Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT và gợi ý/định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân

Căn cứ tổng hợp: Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28/8/2026 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

Lưu ý về phạm vi: Các nội dung gợi ý/định hướng triển khai tại Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) là định hướng quản trị, tổ chức thực hiện và kiểm soát tuân thủ nội bộ, không phải toàn bộ nghĩa vụ pháp lý được Thông tư quy định trực tiếp cho từng đơn vị thuộc Đại học.

I. KHÁI QUÁT CHUNG VÀ TINH THẦN CỐT LÕI CỦA THÔNG TƯ 74

1. Vị trí, vai trò và mục đích của Thông tư

Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) quy định Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học (GDĐH) (gọi tắt là Thông tư 74); đồng thời quy định các nguyên tắc phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo, cập nhật, bổ sung, đổi tên, chuyển vị trí và loại bỏ ngành đào tạo.

Theo nội dung được tổng hợp, Thông tư:

– Có hiệu lực thi hành từ ngày 12/10/2026;

– Áp dụng chính thức đối với các khóa tuyển sinh từ ngày 01/01/2027;

– Thay thế Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT.

Thông tư có ý nghĩa quan trọng trên các phương diện:

– Chuẩn hóa hệ thống phân loại ngành đào tạo, tạo sự thống nhất về lĩnh vực, nhóm ngành, ngành và mã ngành;

– Làm căn cứ cho tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quản lý người học, cấp và quản lý văn bằng, báo cáo và thống kê GDĐH;

– Thiết lập cơ chế cập nhật Danh mục ngành, bao gồm bổ sung ngành mới, đổi tên, chuyển vị trí và loại bỏ ngành;

– Tạo cơ sở cho việc phát triển các chương trình đào tạo liên ngành, xuyên ngành và tích hợp;

– Gắn quyền tự chủ của cơ sở GDĐH với trách nhiệm giải trình, công khai thông tin và quản trị dữ liệu.

Tinh thần cốt lõi: Danh mục ngành đào tạo không chỉ là bảng mã phục vụ thống kê, mà là nền tảng pháp lý và quản trị của toàn bộ vòng đời ngành đào tạo, từ hình thành ý tưởng, phát triển chương trình, tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quản lý người học, cấp văn bằng đến bảo đảm chất lượng và cải tiến chương trình.

2. Bối cảnh và định hướng quản trị

Thông tư được ban hành trong bối cảnh GDĐH Việt Nam tiếp tục đổi mới theo hướng tự chủ, trách nhiệm giải trình, chuyển đổi số, phát triển nhân lực chất lượng cao và hội nhập quốc tế.

Bốn định hướng lớn cần được nhận thức thống nhất gồm:

Một là, chuẩn hóa và đồng bộ hóa

Việc phân loại ngành theo cấu trúc lĩnh vực – nhóm ngành – ngành tạo cơ sở đối sánh giữa các cơ sở GDĐH, nâng cao tính thống nhất và khả năng liên thông dữ liệu trong toàn hệ thống.

Hai là, tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình

Cơ sở GDĐH có thể phát triển nhiều chương trình đào tạo với các định hướng khác nhau trong cùng một ngành, nhưng phải:

– Phân loại đúng ngành đào tạo;

– Sử dụng đúng tên và mã ngành;

– Có căn cứ chuyên môn và pháp lý;

– Cập nhật dữ liệu chính xác, kịp thời;

– Công khai thông tin và giải trình khi cần thiết.

Ba là, phát triển ngành đào tạo theo nhu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế

Cơ chế bổ sung, đổi tên, chuyển vị trí hoặc loại bỏ ngành hướng tới sự phù hợp với:

– Nhu cầu nhân lực;

– Chiến lược và quy hoạch phát triển;

– Tiến bộ khoa học – công nghệ;

– Thị trường lao động;

– Xu hướng nghề nghiệp;

– Các bảng phân loại ngành đào tạo quốc tế.

Bốn là, quản trị ngành đào tạo dựa trên dữ liệu và minh chứng

Tên ngành, mã ngành, chương trình đào tạo, trình độ, khóa tuyển sinh, tình trạng hiệu lực và thông tin văn bằng cần được quản lý thống nhất; cập nhật kịp thời và có khả năng truy xuất minh chứng trên các hệ thống liên quan.

3. Các mốc thời gian trọng yếu

Mốc thời gianNội dung cần lưu ý
28/8/2026Ngày ban hành Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT.
12/10/2026Ngày Thông tư có hiệu lực thi hành.
Trước ngày 01/01/2027Hoàn thành rà soát, phân loại và sắp xếp các ngành thuộc diện chuyển tiếp theo Điều 11.
Từ ngày 01/01/2027Áp dụng tên và mã ngành mới đối với các trường hợp thuộc phạm vi áp dụng; các khóa tuyển sinh trước thời điểm này thực hiện theo quy định chuyển tiếp.

Đối với NEU, việc rà soát ngành đào tạo và hoàn thiện hồ sơ chuyển tiếp cần được xác định là nhiệm vụ ưu tiên trong năm học 2026-2027, không nên chờ đến thời điểm tuyển sinh năm 2027 mới bắt đầu triển khai.

II. NHỮNG NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA THÔNG TƯ 74

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và cấu trúc Danh mục ngành

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư quy định về:

– Danh mục ngành đào tạo các trình độ của GDĐH;

– Nguyên tắc phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo và ngành đào tạo;

– Cơ chế cập nhật, bổ sung, đổi tên, chuyển vị trí và loại bỏ ngành;

– Trách nhiệm của cơ sở GDĐH và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

1.2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng gồm: Các cơ sở GDĐH; Các cơ sở giáo dục khác được phép hoạt động GDĐH; Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

1.3. Cấu trúc phân loại ngành

Theo nội dung được cung cấp, Danh mục ngành được tổ chức theo 03 cấp phân loại:

Cấp phân loạiNội dung
Lĩnh vực đào tạoĐơn vị phân loại rộng, gồm các nhóm ngành có nền tảng tri thức, kỹ năng và đối tượng nghiên cứu gần nhau.
Nhóm ngành đào tạoTập hợp các ngành có chung một số nền tảng kiến thức cơ sở và kỹ năng chuyên môn cốt lõi.
Ngành đào tạoĐơn vị phân loại các chương trình có chung nền tảng kiến thức cơ sở, kỹ năng chuyên môn cốt lõi, phục vụ một hoặc một nhóm nghề nghiệp.

1.4. Mã ngành đào tạo

Theo nội dung được tổng hợp, mã ngành gồm 06 ký tự số, được sử dụng thống nhất trong hệ thống.

Cấu trúc minh họa: 34 01 01

Trong đó:

– 34: Mã lĩnh vực;

– 01: Mã nhóm ngành;

– 01: Mã ngành.

Ví dụ minh họa: 340101 – Quản trị kinh doanh.

Đối với NEU, tên ngành và mã ngành là thông tin quản lý chính thức, cần được sử dụng thống nhất trong:

– Tuyển sinh;

– Chương trình đào tạo;

– Hệ thống quản lý người học;

– Hồ sơ học tập và tốt nghiệp;

– Văn bằng, bảng điểm;

– Hệ thống HEMIS;

– Báo cáo thống kê;

– Công khai thông tin;

– Dữ liệu phục vụ kiểm định chất lượng.

2. Phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo và ngành đào tạo

Đây là nội dung có tác động trực tiếp đến hoạt động chuyên môn, quản lý đào tạo và phát triển chương trình của NEU.

2.1. Nguyên tắc phân loại chương trình đào tạo

Việc phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo và ngành đào tạo cần căn cứ vào:

– Nguồn gốc phát triển của chương trình;

– Mục tiêu đào tạo;

– Nội dung và khối lượng kiến thức;

– Kiến thức cơ sở ngành;

– Kiến thức chuyên môn cốt lõi;

– Kỹ năng chuyên môn cốt lõi;

– Chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực ở trình độ tương ứng, nếu có;

– Đặc điểm chung và tính phổ quát của các chương trình đang được thực hiện tại các cơ sở đào tạo khác;

– Định hướng nghề nghiệp và nhu cầu thực tiễn.

Nguyên tắc quan trọng: Không thể chỉ căn cứ vào tên gọi của chương trình để xác định ngành đào tạo. Việc phân loại phải dựa trên nội dung thực chất, mục tiêu, kiến thức, kỹ năng và định hướng nghề nghiệp của chương trình.

2.2. Chương trình liên ngành, xuyên ngành và tích hợp

Đối với chương trình liên ngành, xuyên ngành hoặc tích hợp, việc sắp xếp vào ngành đào tạo cần dựa trên ngành có tỷ trọng lớn hơn về:

– Khối lượng kiến thức cơ sở và kiến thức cốt lõi;

– Kỹ năng chuyên môn cốt lõi;

– Mục tiêu đào tạo;

– Định hướng nghề nghiệp;

– Nội dung chuyên môn chủ đạo.

Đối với NEU, các nhóm chương trình cần được rà soát gồm:

– Kinh tế số;

– Công nghệ tài chính;

– Kinh doanh số;

– Các chương trình kết hợp kinh tế – quản lý – công nghệ;

– Các chương trình quốc tế có tên gọi khác với ngành trong Danh mục;

– Các chương trình liên ngành, tích hợp hoặc phát triển theo cơ chế thí điểm.

Lưu ý: Các nhóm nêu trên chỉ là những chương trình cần xem xét, không phải kết luận phân loại chính thức đối với bất kỳ chương trình nào của NEU.

3. Bổ sung ngành mới vào Danh mục ngành

3.1. Các điều kiện trọng yếu

Theo nội dung được cung cấp, ngành đào tạo mới được xem xét bổ sung khi đáp ứng các yêu cầu chủ yếu tại khoản 1 Điều 6, trong đó có:

Điều kiệnNội dung trọng tâm
Khác biệt chuyên môn tối thiểu 30%Có ít nhất 30% khối lượng kiến thức và kỹ năng chuyên môn cốt lõi khác với ngành đào tạo gần nhất trong Danh mục.
Có nhu cầu nguồn nhân lựcCó căn cứ từ chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển, yêu cầu nhân lực, khảo sát, dự báo, doanh nghiệp hoặc hiệp hội nghề nghiệp.
Có căn cứ hội nhập quốc tếĐã được đào tạo tại ít nhất 10 cơ sở GDĐH có uy tín ở nước ngoài hoặc được liệt kê trong ít nhất 02 bảng phân loại ngành đào tạo quốc tế phổ biến.
Có ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành, nếu thuộc trường hợp đặc thùÁp dụng đối với ngành thuộc lĩnh vực đặc thù hoặc trường hợp cần ý kiến theo quy định.

Điểm nhấn pháp lý: Việc đề xuất ngành mới phải được chứng minh bằng sự khác biệt chuyên môn thực chất, nhu cầu nhân lực, căn cứ khoa học, thực tiễn và hội nhập quốc tế; không chỉ dựa trên tên gọi hoặc xu hướng thị trường.

Lưu ý pháp lý: Nhu cầu mở một chương trình đào tạo mới tại NEU không đồng nghĩa với việc ngành đó đương nhiên được bổ sung vào Danh mục ngành quốc gia.

Cần phân biệt rõ giữa:

– Phát triển chương trình đào tạo;

– Mở ngành đào tạo theo thẩm quyền;

– Bổ sung, cập nhật Danh mục ngành do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Không được đồng nhất việc NEU xây dựng hoặc triển khai một chương trình đào tạo với việc ngành đào tạo đó đã được chính thức bổ sung vào Danh mục ngành quốc gia.

3.2. Quy trình đề xuất và quyết định

Quy trình khái quát gồm:

1. Cơ sở GDĐH xác định nhu cầu và lập hồ sơ đề xuất;

2. Hồ sơ được xem xét, thẩm định theo quy định;

3. Hội đồng tư vấn Danh mục ngành thực hiện chức năng tư vấn;

4. Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định bổ sung và cấp mã ngành theo thẩm quyền.

Điểm nhấn: Quyết định bổ sung ngành và cấp mã ngành thuộc thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền, không phải là hệ quả tự động từ quyết định nội bộ của cơ sở GDĐH.

3.3. Hồ sơ đề xuất bổ sung ngành mới

Theo Phụ lục III, hồ sơ cần nghiên cứu và chuẩn bị gồm:

– Văn bản đề xuất;

– Thuyết minh sự cần thiết;

– Báo cáo giải trình tính khoa học và thực tiễn;

– Minh chứng về nhu cầu nhân lực;

– Minh chứng về sự phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế;

– Ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực ngành, nếu thuộc trường hợp áp dụng;

– Các tài liệu, số liệu và minh chứng liên quan khác.

Định hướng đối với NEU là đề xuất ngành mới trên cơ sở dữ liệu, khảo sát và minh chứng, không chỉ dựa trên tên gọi hấp dẫn, xu hướng truyền thông hoặc nhu cầu thị trường ngắn hạn.

4. Đổi tên, chuyển vị trí và loại bỏ ngành

4.1. Đổi tên hoặc chuyển vị trí ngành

Theo nội dung được cung cấp, việc đổi tên hoặc chuyển vị trí ngành cần có:

– Căn cứ khoa học và thực tiễn;

– Sự phù hợp với đặc điểm chuyên môn và nghề nghiệp;

– Sự phù hợp với nhu cầu nhân lực và xu thế phát triển;

– Sự tương thích với các bảng phân loại ngành quốc tế;

– Đề xuất của ít nhất 75% số cơ sở đào tạo đang đào tạo ngành đó ở Việt Nam, trong trường hợp áp dụng theo quy định.

Điểm nhấn: Việc đổi tên hoặc chuyển vị trí ngành không thể thực hiện tùy tiện, mà phải dựa trên căn cứ chuyên môn, nhu cầu thực tiễn, sự tương thích quốc tế và điều kiện, tỷ lệ đề xuất theo quy định.

4.2. Nguyên tắc xử lý mã ngành

Trường hợpCách xử lý
Đổi tên ngànhGiữ nguyên mã ngành theo nội dung được cung cấp.
Chuyển vị trí trong Danh mụcĐược cấp mã ngành mới phù hợp với lĩnh vực, nhóm ngành mới.
Mã ngành cũ khi chuyển vị tríKhông xóa dữ liệu lịch sử; mã cũ hết hiệu lực áp dụng từ thời điểm mã mới có hiệu lực theo quy định.

Điểm nhấn về dữ liệu: Mã ngành cũ phải được bảo lưu trong dữ liệu lịch sử, phục vụ quản lý khóa học, hồ sơ người học, văn bằng, báo cáo, thống kê và kiểm định.

4.3. Loại bỏ ngành

Ngành được xem xét loại bỏ khi thuộc các trường hợp như:

– Không còn nhu cầu đào tạo;

– Không còn cơ sở đào tạo tuyển sinh và tổ chức đào tạo ngành đó;

– Đáp ứng điều kiện đề xuất loại bỏ theo quy định.

Việc loại bỏ ngành phải bảo đảm:

– Quản lý đầy đủ dữ liệu lịch sử;

– Không làm ảnh hưởng trái quy định đến quyền lợi của người học đã tuyển sinh;

– Có phương án xử lý đối với các khóa đang đào tạo, nếu có.

Đối với NEU, không thực hiện đổi tên, chuyển vị trí hoặc loại bỏ ngành một cách cơ học. Mọi thay đổi cần được đánh giá về chuyên môn, pháp lý, dữ liệu, tuyển sinh, văn bằng và quyền lợi người học.

5. Hội đồng tư vấn Danh mục ngành

Theo nội dung được cung cấp tại Điều 8:

– Hội đồng tư vấn do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định thành lập;

– Có tối thiểu 09 thành viên;

– Thành phần gồm chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, đại diện cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp và các chuyên gia liên quan;

– Đối với ngành đặc thù, có đại diện cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực liên quan;

– Hoạt động theo nguyên tắc khách quan, độc lập, công khai và minh bạch;

– Cuộc họp phải đáp ứng điều kiện về số lượng thành viên tham dự theo quy định;

– Kết luận được thông qua bằng bỏ phiếu kín với tỷ lệ tán thành theo quy định của Thông tư.

Cơ chế Hội đồng tư vấn nhằm bảo đảm việc cập nhật Danh mục ngành được thực hiện trên cơ sở chuyên môn, thực tiễn, tính độc lập, khách quan và sự tham gia của các bên liên quan.

6. Trách nhiệm của cơ sở GDĐH

Theo nội dung Điều 9 được tóm tắt, cơ sở GDĐH có trách nhiệm:

1. Thống kê và phân loại chương trình đào tạo theo Danh mục ngành;

2. Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và công khai danh mục chương trình đào tạo trên trang thông tin điện tử;

3. Cập nhật dữ liệu vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về GDĐH (HEMIS) và báo cáo Bộ GDĐT theo quy định;

4. Có thể xây dựng nhiều chương trình đào tạo với các định hướng khác nhau trong cùng một ngành;

5. Đề xuất cập nhật Danh mục ngành qua HEMIS theo các mẫu tại Phụ lục III và Phụ lục IV.

Cơ sở GDĐH phải bảo đảm phân loại đúng – cập nhật đúng – công khai đúng – báo cáo đúng – giải trình được.

Đối với NEU, đây là cơ sở để hình thành cơ chế quản trị ngành đào tạo thống nhất, kết nối giữa:  

Chuyên môn – Dữ liệu – Tuyển sinh – Văn bằng – Công khai thông tin – Bảo đảm chất lượng.

7. Quy định chuyển tiếp

7.1. Đối với ngành chưa có trong Danh mục trước đây

Các ngành đã được phép triển khai đào tạo thí điểm, ngành do cơ sở đào tạo tự chủ mở trước thời điểm Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT có hiệu lực hoặc ngành chưa có trong Danh mục cũ thuộc phạm vi chuyển tiếp phải được:

– Rà soát;

– Phân loại;

– Đối sánh;

– Sắp xếp vào ngành phù hợp trong Danh mục mới.

Thời hạn hoàn thành là trước ngày 01/01/2027, không nên để đến khi triển khai tuyển sinh mới bắt đầu rà soát.

7.2. Đối với ngành có tên hoặc mã mới

Đối với ngành trong Danh mục cũ đã được cập nhật tên hoặc mã mới, cơ sở GDĐH thực hiện tuyển sinh và đào tạo theo tên, mã mới từ thời điểm áp dụng quy định.

7.3. Đối với các khóa tuyển sinh trước ngày 01/01/2027

Các khóa tuyển sinh trước ngày 01/01/2027 tiếp tục được tổ chức đào tạo theo đúng thông tin tuyển sinh đã công bố khi tuyển sinh, bảo đảm:

– Tính ổn định của quá trình đào tạo;

– Tính thống nhất của hồ sơ;

– Quyền và lợi ích chính đáng của người học.

Đối với NEU, đây là nội dung cần kiểm soát đặc biệt trong:

– Hồ sơ tuyển sinh;

– Cơ sở dữ liệu người học;

– Hồ sơ học tập;

– Hồ sơ tốt nghiệp;

– Văn bằng, bảng điểm;

– Thông tin công khai.

Không áp dụng máy móc tên hoặc mã ngành mới cho các khóa cũ nếu không phù hợp với quy định chuyển tiếp.

III. TÁC ĐỘNG TRỌNG YẾU CỦA THÔNG TƯ 74 ĐỐI VỚI NEU

1. Tác động đối với hệ thống ngành đào tạo

NEU cần rà soát toàn bộ ngành đào tạo đang triển khai ở các trình độ và hình thức, bao gồm:

– Đào tạo đại học chính quy, từ xa, vừa làm vừa học;

– Đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ;

– Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh;

– Chương trình liên kết, hợp tác quốc tế;

– Chương trình liên ngành, xuyên ngành và tích hợp;

– Các ngành, chương trình được phát triển theo cơ chế tự chủ hoặc thí điểm;

– Các ngành có tên, mã hoặc vị trí thay đổi trong Danh mục mới.

Tác động quản trị chủ yếu: NEU cần chuyển từ phương thức quản lý danh mục ngành theo cách hành chính đơn thuần sang quản trị vòng đời ngành đào tạo, gắn với pháp lý, chuyên môn, dữ liệu, tuyển sinh, văn bằng và bảo đảm chất lượng.

2. Tác động đối với chương trình đào tạo

Thông tư đặt ra yêu cầu rà soát tính nhất quán giữa chuỗi:

Ngành đào tạo → Chương trình đào tạo → Mục tiêu và chuẩn đầu ra → Nội dung kiến thức → Kỹ năng chuyên môn cốt lõi → Định hướng nghề nghiệp → Dữ liệu và văn bằng.

Đối với chương trình liên ngành, việc xác định ngành phân loại chính phải:

– Có căn cứ chuyên môn;

– Được giải trình;

– Có hồ sơ đối sánh;

– Được lưu trữ và cập nhật thống nhất.

Liên hệ với bảo đảm chất lượng và kiểm định

Việc chuẩn hóa ngành đào tạo hỗ trợ NEU:

– Bảo đảm sự phù hợp của chương trình với mục tiêu đào tạo;

– Đối sánh chuẩn đầu ra với nội dung và kỹ năng cốt lõi;

– Xây dựng minh chứng phục vụ kiểm định chất lượng;

– Tăng cường tính minh bạch của thông tin ngành và chương trình;

– Kết nối chương trình với nhu cầu thị trường lao động;

– Hỗ trợ cải tiến chương trình dựa trên dữ liệu và phản hồi các bên liên quan.

Đối với các chuẩn FIBAA, AUN-QA và các chuẩn quốc tế, việc rà soát ngành nên được tích hợp vào chu trình:

Thiết kế → Thẩm định → Phê duyệt → Triển khai → Giám sát → Đánh giá → Cải tiến.

Thông tư 74 không tự mình thay thế các tiêu chuẩn kiểm định hoặc các quy định riêng về mở ngành, phát triển chương trình và bảo đảm chất lượng.

3. Tác động đối với tuyển sinh và tư vấn người học

Đối với các khóa tuyển sinh thuộc phạm vi áp dụng từ ngày 01/01/2027, thông tin tuyển sinh phải sử dụng đúng tên ngành và mã ngành theo Danh mục mới.

Các nội dung cần rà soát gồm:

– Đề án tuyển sinh;

– Thông báo tuyển sinh;

– Cổng thông tin tuyển sinh;

– Tài liệu tư vấn tuyển sinh;

– Hệ thống đăng ký ngành học;

– Thông tin công khai trên website;

– Văn bản hướng dẫn và giải đáp cho thí sinh, người học.

Cần phân biệt rõ:

– Tên ngành đào tạo;

– Tên chương trình đào tạo;

– Tên chuyên ngành;

– Định hướng đào tạo;

– Mã ngành;

– Mã chương trình.

Đối với người học, NEU cần cung cấp thông tin rõ ràng về tên ngành, mã ngành, chương trình đào tạo, các thay đổi có liên quan và quy định chuyển tiếp.

4. Tác động đối với quản lý dữ liệu và văn bằng

Mã ngành phải được sử dụng thống nhất trong:

– Hệ thống quản lý đào tạo;

– Hệ thống tuyển sinh;

– HEMIS và các hệ thống báo cáo;

– Cơ sở dữ liệu người học;

– Hồ sơ học tập và hồ sơ tốt nghiệp;

– Văn bằng và bảng điểm theo quy định;

– Dữ liệu phục vụ kiểm định, thống kê và công khai thông tin.

Rủi ro trọng yếu: Sai lệch tên ngành hoặc mã ngành giữa các hệ thống có thể dẫn đến sai sóttrong tuyển sinh, báo cáo, quản lý người học, hồ sơ tốt nghiệp, cấp văn bằng và minh chứng kiểm định.

5. Tác động đối với viên chức, người lao động và quản trị nguồn nhân lực

Việc chuẩn hóa ngành đào tạo có thể tác động gián tiếp đến:

– Phân công giảng dạy;

– Xác định nhu cầu phát triển đội ngũ giảng viên;

– Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn;

– Phát triển ngành và chương trình đào tạo mới;

– Rà soát sự phù hợp giữa chuyên môn của đội ngũ với chương trình đào tạo.

Nguyên tắc cần quán triệt: Không đồng nhất việc đổi tên hoặc mã ngành với việc tự động thay đổi: Vị trí việc làm; Tiêu chuẩn chức danh; Quyền lợi; Nghĩa vụ; Chế độ làm việc của viên chức, người lao động.

Các vấn đề nhân sự phải được xem xét theo pháp luật viên chức, pháp luật lao động và các quy định có liên quan.

6. Tác động đối với pháp chế, kiểm soát tuân thủ và quản trị rủi ro

Từ góc nhìn Kiểm tra – Pháp chế – Kiểm soát nội bộ – Quản trị rủi ro, Thông tư 74 là nội dung quan trọng trong hệ thống kiểm soát tuân thủ hoạt động đào tạo.

Rủi roHệ quả có thể phát sinhĐịnh hướng kiểm soát
Sử dụng sai mã ngànhSai lệch dữ liệu, tuyển sinh và báo cáoKiểm tra mã ngành trước khi công khai và cập nhật hệ thống.
Tên ngành không thống nhấtGây nhầm lẫn cho người họcThiết lập danh mục tên ngành chuẩn.
Chưa hoàn thành rà soát chuyển tiếpKhông đáp ứng thời hạn hoặc xử lý thiếu căn cứLập kế hoạch, phân công và giám sát tiến độ.
Phân loại sai chương trình liên ngànhKhông nhất quán giữa ngành và chương trìnhĐối sánh kiến thức, kỹ năng và định hướng nghề nghiệp.
Dữ liệu giữa các hệ thống không đồng bộSai lệch hồ sơ, văn bằng và báo cáoThiết lập cơ chế kiểm soát thay đổi dữ liệu.
Công khai thông tin không chính xácẢnh hưởng quyền lợi và khả năng lựa chọn của người họcKiểm duyệt thông tin trước khi công khai.
Hồ sơ minh chứng không đầy đủKhó giải trình và khó phục vụ kiểm địnhXây dựng kho minh chứng điện tử.

Vai trò định hướng của Phòng Thanh tra – Pháp chế gồm:

– Rà soát căn cứ pháp lý;

– Kiểm tra tính thống nhất của quy định nội bộ;

– Theo dõi mốc thời gian và tiến độ thực hiện;

– Kiểm soát công khai thông tin;

– Phối hợp nhận diện rủi ro về tuyển sinh, đào tạo, dữ liệu và văn bằng;

– Tổng hợp, báo cáo các vấn đề pháp lý phát sinh;

– Đề xuất biện pháp phòng ngừa, khắc phục và kiểm soát tuân thủ.

IV. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NEU CẦN TRIỂN KHAI ĐỂ THỰC HIỆN THÔNG TƯ 74

1. Ban hành kế hoạch triển khai Thông tư 74 cấp Đại học

Mục tiêu là tổ chức triển khai thống nhất, có phân công, tiến độ, sản phẩm, minh chứng và cơ chế kiểm tra.

Kế hoạch cần xác định:

– Phạm vi rà soát toàn bộ ngành và chương trình đào tạo;

– Các trường hợp phải xử lý trước ngày 01/01/2027;

– Trách nhiệm của các đơn vị liên quan;

– Tiến độ, sản phẩm và minh chứng;

– Cơ chế tổng hợp, báo cáo, kiểm tra và xử lý vướng mắc;

– Đầu mối phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước khi cần thiết.

Sản phẩm: Kế hoạch triển khai Thông tư 74 của NEU, kèm phụ lục phân công, tiến độ và danh mục sản phẩm.

2. Xây dựng “Danh mục ngành đào tạo chuẩn NEU”

Đây là nhiệm vụ nền tảng để thống nhất quản lý ngành đào tạo trong toàn Đại học.

Phạm vi rà soát

– Toàn bộ ngành đào tạo ở các trình độ;

– Chương trình chính quy, từ xa, vừa làm vừa học;

– Chương trình thạc sĩ, tiến sĩ;

– Chương trình bằng tiếng Anh;

– Chương trình liên kết quốc tế;

– Chương trình liên ngành, tích hợp;

– Các ngành thuộc diện chuyển tiếp;

– Các ngành có thay đổi tên, mã hoặc vị trí.

Ma trận rà soát đề xuất

STTNội dung rà soátKết quả cần có
1Tên ngành hiện tạiTên đang sử dụng.
2Mã ngành hiện tạiMã theo danh mục đang áp dụng.
3Trình độ đào tạoĐại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
4Tên và mã theo Thông tư 74Tên, mã mới nếu có.
5Tình trạng thay đổiGiữ nguyên, đổi tên, chuyển vị trí, sắp xếp.
6Căn cứ đối sánhPhụ lục II và hồ sơ liên quan.
7Tác động tuyển sinhCó hoặc không cần điều chỉnh.
8Tác động chương trìnhCó hoặc không cần rà soát.
9Tác động văn bằngCó hoặc không cần điều chỉnh dữ liệu.
10Đầu mối phụ tráchĐơn vị và người chịu trách nhiệm.
11Thời hạn hoàn thànhTheo mốc áp dụng, ưu tiên trước 01/01/2027.
12Minh chứngHồ sơ đối sánh, thẩm định và lưu trữ.

Kết quả cuối cùng: Một danh mục ngành đào tạo thống nhất, có căn cứ pháp lý, có đối sánh, có tình trạng hiệu lực và có khả năng cập nhật dữ liệu.

3. Rà soát các ngành có thay đổi tên, mã hoặc vị trí

Sử dụng Phụ lục II để đối sánh từng ngành đang quản lý và phân loại kết quả thành 04 nhóm:

– Nhóm A – Ngành giữ nguyên: Không có thay đổi cần xử lý về tên, mã hoặc vị trí;

– Nhóm B – Ngành đổi tên hoặc mã: Cập nhật theo thời điểm áp dụng; rà soát công khai, tuyển sinh và dữ liệu;

– Nhóm C – Ngành cần sắp xếp vào ngành phù hợp: Đặc biệt là các ngành mở trước đây nhưng chưa có trong Danh mục tương ứng;

– Nhóm D – Ngành cần xác minh thêm: Có sự khác biệt giữa dữ liệu nội bộ, thông tin tuyển sinh, chương trình đào tạo hoặc hồ sơ mở ngành.

Mỗi kết quả phải có:

– Căn cứ đối sánh;

– Người hoặc đơn vị xác nhận;

– Thời hạn hoàn thành;

– Hồ sơ minh chứng;

– Phương án xử lý các tác động liên quan.

4. Rà soát chương trình liên ngành, xuyên ngành và tích hợp

Nội dung triển khai gồm:

– Lập danh mục các chương trình có tính liên ngành hoặc tích hợp;

– Phân tích tỷ trọng kiến thức cơ sở, kiến thức cốt lõi và kỹ năng chuyên môn;

– Xác định ngành đào tạo chính theo Điều 5;

– Lập báo cáo giải trình đối với chương trình đặc thù;

– Cập nhật sự thống nhất giữa ngành, chương trình, chuẩn đầu ra, tuyển sinh và văn bằng.

Sản phẩm: Báo cáo đối sánh chuyên môn và hồ sơ giải trình phân loại ngành đối với từng chương trình cần xử lý.

5. Chuẩn hóa chương trình đào tạo và minh chứng bảo đảm chất lượng

Đối với mỗi chương trình, cần đối chiếu:

– Tên chương trình, ngành và mã ngành;

– Trình độ đào tạo;

– Mục tiêu và chuẩn đầu ra;

– Khối lượng kiến thức;

– Kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành và kiến thức cốt lõi;

– Kỹ năng chuyên môn cốt lõi;

– Định hướng nghề nghiệp;

– Các học phần đặc thù;

– Tính liên ngành, xuyên ngành hoặc tích hợp.

Ma trận đề xuất

Ngành đào tạo – Chương trình đào tạo – Kiến thức cốt lõi – Kỹ năng cốt lõi – Định hướng nghề nghiệp – Minh chứng

Ma trận này được sử dụng để:

– Hỗ trợ phân loại ngành;

– Rà soát và cải tiến chương trình;

– Phục vụ kiểm định chất lượng;

– Giải trình khi có yêu cầu;

– Kiểm soát sự thống nhất giữa chương trình và ngành đào tạo.

Minh chứng cần lưu trữ

– Danh mục ngành chính thức;

– Bảng đối sánh ngành cũ – ngành mới;

– Ma trận ngành – chương trình;

– Báo cáo rà soát chương trình;

– Biên bản thẩm định;

– Hồ sơ cập nhật dữ liệu;

– Hồ sơ công khai thông tin;

– Báo cáo tác động đối với người học.

6. Chuẩn hóa tuyển sinh và công khai thông tin

Đối với các khóa tuyển sinh từ ngày 01/01/2027

Cần bảo đảm tên ngành, mã ngành, trình độ và thông tin tuyển sinh thống nhất với Danh mục ngành mới.

Nhóm hồ sơNội dung kiểm tra
Đề án tuyển sinhTên ngành, mã ngành, trình độ.
Thông báo tuyển sinhThông tin ngành chính thức.
WebsiteDanh mục ngành và chương trình.
Tài liệu tư vấnKhông sử dụng tên ngành không chính thức gây nhầm lẫn.
Hệ thống đăng kýĐồng bộ mã ngành.
Dữ liệu người họcKhông nhầm mã ngành với mã chương trình.
Văn bản giải đápThống nhất cách giải thích cho người học.

Đối với các khóa tuyển sinh trước ngày 01/01/2027

Tiếp tục đào tạo theo thông tin tuyển sinh đã công bố, bảo đảm:

– Tính ổn định của quá trình đào tạo;

– Tính thống nhất của hồ sơ;

– Quyền lợi chính đáng của người học;

– Việc cấp văn bằng theo quy định áp dụng đối với từng khóa.

7. Chuẩn hóa dữ liệu và HEMIS

7.1. Thiết lập dữ liệu ngành đào tạo thống nhất

Đề xuất xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung gồm:

– Mã ngành, tên ngành, lĩnh vực, nhóm ngành;

– Trình độ đào tạo;

– Tên chương trình;

– Khóa tuyển sinh;

– Tình trạng hiệu lực và ngày áp dụng;

– Đơn vị quản lý;

– Văn bản căn cứ;

– Minh chứng đối sánh;

– Tình trạng cập nhật trên các hệ thống liên quan.

7.2. Cơ chế kiểm soát dữ liệu

Áp dụng nguyên tắc: “Một nguồn dữ liệu chuẩn – nhiều hệ thống sử dụng”.

Mọi thay đổi về tên ngành, mã ngành phải được kiểm soát trước khi cập nhật vào:

– Hệ thống quản lý đào tạo;

– Hệ thống tuyển sinh;

– Cơ sở dữ liệu người học;

– Hệ thống quản lý văn bằng;

– HEMIS;

– Website và các kênh công khai thông tin.

Sản phẩm: Sổ đăng ký ngành đào tạo và mã ngành NEU, có khả năng tích hợp với dữ liệu chương trình, tuyển sinh, người học và văn bằng.

8. Rà soát văn bằng và hồ sơ người học

Nội dung cần kiểm soát:

– Tên ngành trên hồ sơ học tập;

– Mã ngành trong cơ sở dữ liệu;

– Tên ngành trên văn bằng theo quy định áp dụng;

– Dữ liệu các khóa đã tuyển sinh và tốt nghiệp;

– Trường hợp ngành thay đổi tên hoặc mã;

– Hồ sơ đối chiếu giữa chương trình và ngành đào tạo.

Nguyên tắc: Không áp dụng máy móc tên hoặc mã ngành mới cho các khóa tuyển sinh trước ngày 01/01/2027 nếu không phù hợp với quy định chuyển tiếp.

9. Tăng cường bảo đảm chất lượng và kiểm định

Đưa việc rà soát Danh mục ngành vào chu trình:

Thiết kế chương trình → Thẩm định → Phê duyệt → Triển khai → Giám sát → Đánh giá → Cải tiến.

Kết nối với yêu cầu bảo đảm chất lượng theo FIBAA, AUN-QA và các chuẩn quốc tế thông qua:

– Tính phù hợp của chương trình với mục tiêu;

– Tính nhất quán của chuẩn đầu ra;

– Sự phù hợp với nhu cầu thị trường lao động;

– Tính minh bạch của thông tin chương trình;

– Cơ chế cải tiến dựa trên dữ liệu;

– Phản hồi của người học, người sử dụng lao động và các bên liên quan.

10. Thiết lập cơ chế kiểm soát tuân thủ và quản trị rủi ro

NEU cần đưa việc tuân thủ Danh mục ngành vào hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro đào tạo.

Các nội dung trọng tâm:

– Rà soát căn cứ pháp lý;

– Kiểm tra tính thống nhất của quy định nội bộ;

– Theo dõi thời hạn và tiến độ thực hiện;

– Kiểm soát tên, mã ngành trước khi công khai;

– Kiểm soát rủi ro tuyển sinh, đào tạo, dữ liệu và văn bằng;

– Lưu trữ minh chứng điện tử;

– Tổng hợp, báo cáo các vấn đề pháp lý phát sinh.

Định hướng phân công:

– Phòng Thanh tra – Pháp chế: Thực hiện vai trò pháp chế và kiểm soát tuân thủ;

– Các đơn vị chuyên môn, dữ liệu, tuyển sinh, văn bằng và bảo đảm chất lượng: Chịu trách nhiệm theo chức năng được giao;

– Các đơn vị đào tạo: Chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu chuyên môn, hồ sơ đối sánh và báo cáo giải trình thuộc phạm vi quản lý.

V. NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN THÔNG TƯ 74

1. Kiến nghị với Ban Giám đốc

Kiến nghị 1. Ban hành kế hoạch triển khai Thông tư 74 trên toàn Đại học

Đề nghị Ban Giám đốc chỉ đạo xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai với:

– Mục tiêu;

– Phạm vi;

– Trách nhiệm;

– Tiến độ;

– Sản phẩm;

– Minh chứng;

– Cơ chế kiểm tra và báo cáo.

Ưu tiên hoàn thành trước ngày 01/01/2027 đối với các nội dung thuộc quy định chuyển tiếp.

Kiến nghị 2. Thành lập Ban Chỉ đạo hoặc Tổ công tác triển khai

Xem xét thành lập Ban Chỉ đạo hoặc Tổ công tác cấp Đại học, do một đồng chí trong Ban Giám đốc phụ trách, để điều phối thống nhất việc:

– Rà soát ngành;

– Rà soát chương trình;

– Chuẩn hóa dữ liệu;

– Điều chỉnh thông tin tuyển sinh;

– Kiểm soát văn bằng;

– Bảo đảm chất lượng;

– Xử lý các vấn đề chuyển tiếp.

Cần quy định rõ:

– Nhiệm vụ và quyền hạn;

– Đầu mối tổng hợp;

– Trách nhiệm xác nhận dữ liệu;

– Cơ chế giải quyết vướng mắc;

– Chế độ báo cáo;

– Cơ chế kiểm tra tiến độ.

Kiến nghị 3. Chỉ đạo xây dựng Danh mục ngành đào tạo chuẩn NEU

Đề nghị xác lập một danh mục ngành đào tạo chính thức, được kiểm soát tập trung và sử dụng thống nhất trong:

Tuyển sinh – Đào tạo – Quản lý người học – Văn bằng – Công khai thông tin – Báo cáo – Kiểm định chất lượng.

Kiến nghị 4. Chỉ đạo rà soát toàn bộ chương trình đào tạo

Đặc biệt quan tâm:

– Chương trình liên ngành;

– Chương trình xuyên ngành;

– Chương trình tích hợp;

– Chương trình quốc tế;

– Chương trình có tên gọi mới;

– Chương trình chưa xác định rõ ngành phân loại.

Mỗi chương trình cần có hồ sơ đối sánh về ngành, nội dung kiến thức, kỹ năng chuyên môn cốt lõi và định hướng nghề nghiệp.

Kiến nghị 5. Chỉ đạo chuẩn hóa dữ liệu và HEMIS

Đề nghị xây dựng cơ chế phối hợp để cập nhật dữ liệu ngành đào tạo, bảo đảm thống nhất giữa:

– Hệ thống quản lý đào tạo;

– Hệ thống tuyển sinh;

– Cơ sở dữ liệu người học;

– Hệ thống văn bằng;

– HEMIS;

– Website và các kênh công khai thông tin.

Xem xét bố trí nguồn lực phù hợp để nâng cấp phần mềm, hạ tầng dữ liệu và công cụ kiểm soát thay đổi.

Kiến nghị 6. Chỉ đạo bảo đảm quyền lợi người học

Đề nghị công khai, giải thích và hướng dẫn rõ ràng về:

– Tên ngành;

– Mã ngành;

– Chương trình đào tạo;

– Các thay đổi có liên quan;

– Quy định chuyển tiếp;

– Hồ sơ học tập và văn bằng.

Đặc biệt, cần bảo đảm người học thuộc các khóa cũ không bị ảnh hưởng trái quy định do việc thay đổi tên hoặc mã ngành.

Kiến nghị 7. Đưa Thông tư 74 vào hệ thống quản trị rủi ro

Đề nghị xác định việc tuân thủ Danh mục ngành là một nội dung của:

– Kiểm soát nội bộ;

– Quản trị rủi ro tuyển sinh;

– Quản trị rủi ro đào tạo;

– Quản trị dữ liệu;

– Quản trị văn bằng;

Bảo đảm chất lượng.

2. Kiến nghị với các đơn vị chức năng

Kiến nghị 1. Phối hợp xây dựng và cập nhật Danh mục ngành chuẩn

Các đơn vị liên quan cần phối hợp xây dựng một danh mục ngành đào tạo thống nhất, có:

Căn cứ pháp lý;

Đối sánh chuyên môn;

Tình trạng hiệu lực;

Đầu mối cập nhật;

Cơ chế kiểm soát thay đổi.

Kiến nghị 2. Rà soát hệ thống văn bản và quy trình nội bộ

Tập trung rà soát các quy định liên quan đến:

Mở ngành;

Chương trình đào tạo;

Tuyển sinh;

Tổ chức đào tạo;

Quản lý văn bằng;

Công khai thông tin;

Báo cáo và dữ liệu.

Mục tiêu là bảo đảm các quy định nội bộ không mâu thuẫn với Thông tư 74 và có khả năng triển khai thực tế.

Kiến nghị 3. Chuẩn hóa dữ liệu ngành và mã ngành

Thống nhất:

Dữ liệu đầu vào và đầu ra;

Quy trình cập nhật;

Quy trình xác nhận;

Quy trình kiểm soát thay đổi;

Trách nhiệm của từng đơn vị.

Bảo đảm mọi hệ thống sử dụng cùng một nguồn dữ liệu chuẩn.

Kiến nghị 4. Rà soát thông tin tuyển sinh và công khai

Kiểm tra sự thống nhất giữa:

Thông tin tuyển sinh;

Website;

Hệ thống quản lý đào tạo;

Hệ thống đăng ký;

Tài liệu tư vấn;

Văn bản hướng dẫn người học.

Kiến nghị 5. Phối hợp kiểm soát văn bằng và hồ sơ người học

Rà soát quy trình quản lý hồ sơ, dữ liệu và văn bằng, nhất là đối với:

Ngành đổi tên;

Ngành đổi mã;

Ngành chuyển vị trí;

Ngành thuộc diện chuyển tiếp;

Các khóa tuyển sinh trước ngày 01/01/2027.

Kiến nghị 6. Thiết lập cơ chế lưu trữ minh chứng

Xây dựng kho minh chứng điện tử về:

Danh mục ngành;

Đối sánh ngành cũ – ngành mới;

Phân loại chương trình;

Hồ sơ chuyển tiếp;

Cập nhật dữ liệu;

Công khai thông tin;

Giải trình;

Báo cáo;

Các quyết định và biên bản thẩm định.

Kiến nghị 7. Tăng cường phối hợp pháp chế – chuyên môn – dữ liệu

Thực hiện theo nguyên tắc:

Pháp lý đúng – Chuyên môn phù hợp – Dữ liệu thống nhất – Thông tin minh bạch.

Đồng thời, tăng cường trao đổi, tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ:

Quản lý đào tạo;

Cố vấn học tập;

Viên chức làm công tác tuyển sinh;

Viên chức quản lý dữ liệu;

Viên chức quản lý văn bằng;

Viên chức làm công tác pháp chế và bảo đảm chất lượng.

3. Kiến nghị với các đơn vị đào tạo

Kiến nghị 1. Chủ động rà soát ngành và chương trình đào tạo

Mỗi đơn vị đào tạo cần lập danh mục các ngành, chương trình đang quản lý và xác định tình trạng theo Thông tư 74.

Kiến nghị 2. Đối sánh chương trình theo Điều 5

Tập trung rà soát:

Mục tiêu đào tạo;

Chuẩn đầu ra;

Nội dung kiến thức;

Kỹ năng chuyên môn cốt lõi;

Định hướng nghề nghiệp;

Tính liên ngành, xuyên ngành và tích hợp.

Kiến nghị 3. Lập báo cáo giải trình đối với chương trình đặc thù

Đối với chương trình có tên gọi mới, chương trình liên ngành hoặc chương trình chưa rõ ngành phân loại, cần có báo cáo giải trình và minh chứng đối sánh.

Không thực hiện đổi tên hoặc mã ngành chỉ vì lý do truyền thông, tuyển sinh hoặc xu hướng thị trường mà thiếu căn cứ chuyên môn và pháp lý.

Kiến nghị 4. Chuẩn hóa thông tin ngành trong hoạt động đào tạo

Sử dụng thống nhất tên ngành, mã ngành và trình độ đào tạo trong:

Chương trình đào tạo;

Đề cương học phần;

Kế hoạch đào tạo;

Hồ sơ người học;

Tài liệu tư vấn;

Báo cáo chuyên môn;

Hồ sơ tốt nghiệp và văn bằng.

Kiến nghị 5. Phối hợp bảo đảm quyền lợi người học

Các đơn vị đào tạo cần thông tin rõ ràng cho người học về:

– Tên ngành và mã ngành;

– Chương trình đào tạo;

– Các thay đổi do Thông tư 74;

– Quy định chuyển tiếp;

– Hồ sơ học tập;

– Văn bằng.

Đặc biệt, phải bảo đảm người học thuộc khóa cũ không bị ảnh hưởng trái quy định do việc thay đổi tên hoặc mã ngành.

Kiến nghị 6. Thực hiện cập nhật dữ liệu đúng hạn

Hoàn thành việc cung cấp thông tin, rà soát và xác nhận dữ liệu theo kế hoạch chung của Đại học; chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu chuyên môn do đơn vị xác nhận.

Kiến nghị 7. Gắn rà soát ngành với cải tiến chương trình

Việc rà soát cần được kết nối với:

Nhu cầu nhân lực;

Phản hồi người học;

Phản hồi nhà tuyển dụng;

Kết quả đào tạo;

Phát triển khoa học – công nghệ;

Yêu cầu bảo đảm chất lượng;

Kết quả kiểm định;

Định hướng phát triển của Đại học.

Mục tiêu không chỉ là cập nhật tên và mã ngành, mà còn nâng cao chất lượng, tính phù hợp và hiệu quả của chương trình đào tạo.

KẾT LUẬN

Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT là văn bản quan trọng trong việc chuẩn hóa, phát triển và quản trị Danh mục ngành đào tạo các trình độ của GDĐH. Thông tư tạo cơ sở cho:

Phân loại chương trình đào tạo;

Thống nhất tên và mã ngành;

Bổ sung ngành mới;

Đổi tên và chuyển vị trí ngành;

Loại bỏ ngành;

Quản lý dữ liệu đào tạo;

Tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ sở GDĐH.

Đối với Đại học Kinh tế Quốc dân, triển khai Thông tư 74 không chỉ là nhiệm vụ cập nhật tên và mã ngành, mà còn là yêu cầu tái chuẩn hóa hệ thống quản trị đào tạo theo hướng:

Tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình;

Quản trị dữ liệu thống nhất;

Bảo đảm chất lượng và kiểm định;

Kiểm soát tuân thủ và quản trị rủi ro;

Công khai, minh bạch thông tin;

Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học.

Năm định hướng hành động trọng yếu của NEU

STTĐịnh hướngNội dung trọng tâm
1Chuẩn hóa Danh mục ngànhXây dựng Danh mục ngành đào tạo chuẩn NEU, thống nhất và có kiểm soát.
2Rà soát chương trình đào tạoĐối sánh ngành, chương trình, kiến thức cốt lõi, kỹ năng và định hướng nghề nghiệp.
3Bảo đảm tuân thủ tuyển sinh và chuyển tiếpHoàn thành rà soát các trường hợp cần sắp xếp trước ngày 01/01/2027 và bảo vệ quyền lợi người học.
4Quản trị dữ liệu và văn bằngĐồng bộ tên ngành, mã ngành và dữ liệu trên các hệ thống.
5Tăng cường pháp chế và bảo đảm chất lượngKiểm soát tuân thủ, lưu trữ minh chứng và gắn rà soát ngành với cải tiến chương trình.

Thông điệp cốt lõi: Việc thực hiện Thông tư 74 cần được tổ chức như một chương trình quản trị thay đổi cấp Đại học, có sự phối hợp chặt chẽ giữa quản lý đào tạo, các đơn vị chuyên môn, dữ liệu, pháp chế, tuyển sinh, văn bằng và bảo đảm chất lượng.

Mục tiêu cuối cùng là bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch, thống nhất và hiệu quả của hệ thống đào tạo NEU; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học; đồng thời tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của Đại học Kinh tế Quốc dân trong giai đoạn tự chủ, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế./.