TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM CHÍNH CỦA LUẬT NHÀ GIÁO 2025

TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM CHÍNH CỦA LUẬT NHÀ GIÁO 2025

Văn bản mới - Chính sách mới - Giảng viên

TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM CHÍNH CỦA LUẬT NHÀ GIÁO 2025

(Luật số 73/2025/QH15 – gồm 9 chương, 42 điều – có hiệu lực từ 01/01/2026)

I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Luật Nhà giáo 2025 là đạo luật chuyên ngành, quy định toàn diện và thống nhất về:

– Hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo;

– Chuẩn nghề nghiệp, chức danh nhà giáo;

– Tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng;

– Chính sách tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ, thu hút – trọng dụng;

– Hợp tác quốc tế, tôn vinh, khen thưởng và xử lý vi phạm;

– Quản lý nhà nước về đội ngũ nhà giáo.

Luật áp dụng đối với nhà giáo trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân (công lập và ngoài công lập) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

II. Vị trí pháp lý và vai trò đặc biệt của nhà giáo (Chương I)

Luật Nhà giáo lần đầu tiên xác lập địa vị pháp lý đầy đủ của nhà giáo như một nghề đặc thù, thống nhất trong hệ thống pháp luật, thay cho việc điều chỉnh phân tán trước đây.

Luật khẳng định:

– Nhà giáo là lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục, có vị thế xã hội quan trọng;

– Nhà giáo giữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục, xây dựng nguồn nhân lực, xã hội học tập và xã hội số;

– Nhà nước có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ, tôn vinh và phát triển đội ngũ nhàgiáo.

Đặc biệt, Luật đặt nhà giáo ngoài công lập vào cùng một khung pháp lý nghề nghiệp với nhà giáo công lập, bảo đảm tính bình đẳng về chuẩn nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ.

III. Hoạt động nghề nghiệp, quyền, nghĩa vụ và đạo đức nhà giáo (Chương II)

1. Hoạt động nghề nghiệp

Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được xác định là hoạt động chuyênnghiệp, bao gồm:

– Giảng dạy, giáo dục, đánh giá người học theo chuẩn chương trình;

– Học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực;

– Nghiên cứu khoa học, chuyển giao tri thức, phục vụ cộng đồng;

– Nêu gương, dẫn dắt học thuật và đổi mới sáng tạo.

2. Quyền của nhà giáo

Ngoài các quyền theo pháp luật về viên chức và lao động, Luật nhấn mạnh:

– Quyền tự chủ chuyên môn trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học;

– Quyền tham gia nghiên cứu, chuyển giao, hưởng ưu đãi khoa học;

– Quyền được tôn trọng, bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín nghề nghiệp;

– Quyền nghỉ hè, nghỉ lễ và các quyền nghề nghiệp đặc thù khác.

3. Nghĩa vụ của nhà giáo

Nhà giáo có nghĩa vụ:

– Giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, chương trình;

– Giữ gìn phẩm chất đạo đức, mẫu mực nghề nghiệp;

– Bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, sáng tạo;

– Thường xuyên cập nhật tri thức, tham gia nghiên cứu và đổi mới.

4. Đạo đức nghề nghiệp

Luật dành điều luật riêng về đạo đức nhà giáo, nhấn mạnh:

– Quy tắc ứng xử với người học, đồng nghiệp, gia đình người học và cộng đồng;

– Nghĩa vụ nêu gương, liêm chính học thuật, ứng xử chuẩn mực trong và ngoài môi trường giáo dục.

5. Những điều không được làm và bảo vệ nhà giáo

Luật quy định rõ:

– Các hành vi nhà giáo không được làm: gian lận học thuật, phân biệt đối xử, ép buộc học thêm, trục lợi từ vị trí nghề nghiệp, vi phạm pháp luật;

– Các hành vi bị cấm đối với tổ chức, cá nhân xâm phạm nhà giáo, đặc biệt là việc phát tán thông tin quy kết khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

IV. Chuẩn nghề nghiệp và chức danh nhà giáo (Chương III)

Luật thiết lập khung pháp lý thống nhất về:

– Chức danh nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

– Chuẩn nghề nghiệp, gồm:

+ Chuẩn đạo đức;

+ Chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng;

+ Chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Chuẩn nghề nghiệp là căn cứ xuyên suốt cho:

– Tuyển dụng;

– Bố trí, sử dụng;

– Đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng;

– Phát triển nghề nghiệp liên tục.

Đối với giáo dục đại học, đây là nền tảng liên thông giữa quản trị nhân sự –chất lượng học thuật – kiểm định và xếp hạng – hội nhập quốc tế.

V. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhà giáo (Chương IV)

Luật đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý đội ngũ nhà giáo:

– Tuyển dụng căn cứ chuẩn nghề nghiệp, thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, có thực hành sư phạm;

– Trao quyền tuyển dụng cho người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học công lập trong điều kiện tự chủ;

– Quy định rõ điều động, biệt phái, thuyên chuyển, dạy liên trường – liên cấp;

– Đánh giá nhà giáo định kỳ, gắn với vị trí việc làm, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật.

Tinh thần xuyên suốt là tăng quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình.

VI. Chính sách tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ và nghỉ hưu (Chương V)

1. Tiền lương và phụ cấp

– Lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lươnghành chínhsự nghiệp;

– Hệ thống phụ cấp đa dạng: ưu đãi nghề, vùng khó khăn, lĩnh vực đặc thù;

– Chính phủ quy định chi tiết cơ chế thực hiện.

2. Thu hút, trọng dụng và hỗ trợ nghề nghiệp

Luật xác lập các chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực trọng điểm.

3. Nghỉ hưu linh hoạt

Cho phép kéo dài tuổi nghỉ hưu đối với:

– Tiến sĩ (không quá 5 năm);

– Phó giáo sư (không quá 7 năm);

– Giáo sư (không quá 10 năm);

– Không giữ chức vụ quản lý trong thời gian kéo dài.

VII. Đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế (Chương VI)

Luật lần đầu tiên luật hóa phát triển nghề nghiệp liên tục, bao gồm:

– Đào tạo đạt chuẩn và nâng cao;

– Bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp;

– Bồi dưỡng quản lý, lãnh đạo;

– Bồi dưỡng thường xuyên.

Đồng thời, tạo hành lang pháp lý cho:

– Hợp tác quốc tế;

– Trao đổi học thuật;

– Thu hút nhà giáo, nhà khoa học nước ngoài.

VIII. Tôn vinh, khen thưởng và xử lý vi phạm (Chương VII)

Luật hoàn thiện:

– Cơ chế phong tặng Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;

– Khen thưởng gắn với chuẩn nghề nghiệp;

– Xử lý vi phạm bảo đảm tính nhân văn, bảo vệ uy tín nhà giáo, đồng thời giữ kỷ cương pháp luật;

– Chế tài đối với hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm nhà giáo.

IX. Quản lý nhà giáo và tự chủ đại học (Chương VIII)

Luật phân định rõ:

– Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà giáo;

– Trách nhiệm quản lý của cơ sở giáo dục.

Đối với cơ sở giáo dục đại học tự chủ, Luật trao quyền toàn diện trong:

– Tuyển dụng, sử dụng, đánh giá;

– Đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng;

– Khen thưởng, kỷ luật;

– Quản lý dữ liệu và báo cáo đội ngũ nhà giáo.

X. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp (Chương IX)

– Luật có hiệu lực từ 01/01/2026;

– Bảo đảm chuyển tiếp ổn định về tuyển dụng, thăng hạng, phụ cấp trong giai đoạn cải cách tiền lương.

NHỮNG VIỆC ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CẦN TRIỂN KHAI

1. Nội luật hóa Luật vào hệ thống văn bản nội bộ

– Rà soát, sửa đổi, ban hành các quy định về quản lý nhà giáo, chuẩn nghề nghiệp, đạo đức – liêm chính học thuật;

– Đồng bộ với cơ chế tự chủ gắn trách nhiệm giải trình.

Phòng Thanh tra – Pháp chế là đầu mối pháp lý chủ trì.

2. Đổi mới quản trị đội ngũ giảng viên

– Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ dài hạn;

– Gắn tuyển dụng, sử dụng, đánh giá với chuẩn nghề nghiệp;

– Chuẩn hóa dữ liệu phục vụ quản trị, kiểm định, xếp hạng.

3. Chuẩn bị thực hiện chính sách tiền lương và đãi ngộ mới

– Đánh giá tác động ngân sách;

– Xây dựng cơ chế thu hút, giữ chân giảng viên chất lượng cao;

– Chuẩn bị phương án nghỉ hưu linh hoạt.

4. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và hội nhập quốc tế

– Xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp liên tục;

– Tăng cường hợp tác, trao đổi học thuật quốc tế.

5. Hoàn thiện cơ chế thanh tra, giám sát và bảo vệ nhà giáo

– Phòng ngừa, xử lý vi phạm minh bạch, nhân văn;

– Bảo vệ uy tín, danh dự giảng viên trước rủi ro pháp lý và truyền thông;

– Nâng cao vai trò Thanh tra nội bộ trong quản trị rủi ro.

Kết luận

Luật Nhà giáo 2025 là bước ngoặt lập pháp lớn của ngành giáo dục, tạo nền tảng pháp lý cho việc xây dựng đội ngũ nhà giáo chuyên nghiệp – liêm chính – sáng tạo – hội nhập.

Đối với NEU, đây không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật mà là cơ hội chiến lược để nâng tầm quản trị đại học và phát triển đội ngũ giảng viên tinh hoa, xứng đáng với vị thế đại học trọng điểm quốc gia.